$hoai=SlideTanTam$show=home

CHUYÊN TRANG NGOẠI LỒNG NGỰC - TIM MẠCH

$show=home

$hoai=SearchCoTheGiupGi$show=home

Bác sĩ Trần Quốc Hoài
Có thể giúp gì cho quý vị?

Đánh giá hiệu quả của sử dụng thuốc nhắm trúng đích chữa u phổi dành cho người bệnh

Chia sẻ:

Đánh giá hiệu quả của sử dụng thuốc nhắm trúng đích chữa u phổi dành cho người bệnh Điều trị u phổi, đặc biệt là ung thư phổi kh...

Đánh giá hiệu quả của sử dụng thuốc nhắm trúng đích chữa u phổi dành cho người bệnh

Điều trị u phổi, đặc biệt là ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC), đã có những bước tiến lớn nhờ sự ra đời của các liệu pháp điều trị hiện đại. Việc thấu hiểu hiệu quả của thuốc nhắm trúng đích và xác định đúng thời điểm cần can thiệp phẫu thuật là yếu tố cốt lõi giúp tối ưu hóa cơ hội sống sót và nâng cao chất lượng sống cho người bệnh.

Ảnh hưởng của u phổi đến chất lượng sống của người bệnh

Khối u phổi khi tiến triển sẽ gây ra những hệ lụy nặng nề đến toàn bộ các khía cạnh cuộc sống của người bệnh:

  • Ảnh hưởng sinh lý: sự phát triển của khối u chèn ép nhu mô phổi và đường thở, dẫn đến các triệu chứng suy giảm hô hấp nghiêm trọng như ho kéo dài, ho ra máu, đau ngực và khó thở. Khối u cũng tiêu hao năng lượng của cơ thể, gây sụt cân, suy kiệt và suy giảm chức năng vận động cơ bản.
  • Ảnh hưởng tâm lý: việc đối mặt với một căn bệnh ác tính tính mạng bị đe dọa khiến người bệnh dễ rơi vào trạng thái lo âu, trầm cảm kéo dài. Cảm giác ngột ngạt do khó thở thường xuyên làm gia tăng sự hoảng loạn và căng thẳng tinh thần.
  • Ảnh hưởng xã hội: người bệnh giảm dần hoặc mất hẳn khả năng lao động, trở nên phụ thuộc vào gia đình trong các sinh hoạt hằng ngày. Chi phí điều trị lớn cùng sự thay đổi vai trò trong gia đình tạo ra gánh nặng kinh tế và tâm lý xã hội không nhỏ.

Hiệu quả của sử dụng thuốc nhắm trúng đích qua các nghiên cứu y khoa

Thuốc nhắm trúng đích hoạt động bằng cách tấn công chính xác vào các đột biến gen đặc hiệu của tế bào ung thư, giúp kiểm soát bệnh hiệu quả và ít gây tác dụng phụ toàn thân hơn so với hóa trị truyền thống. Hiệu quả này đã được ghi nhận qua nhiều nghiên cứu lâm sàng quy mô lớn:

  • Nghiên cứu của Mudumba và các cộng sự trên 940 bệnh nhân tại Hoa Kỳ (PMID: 42134157) đánh giá các thuốc ức chế tyrosine kinase (TKI) thế hệ mới trong điều trị bước một cho bệnh nhân có đột biến ALK dương tính. Kết quả cho thấy nhóm sử dụng alectinib đạt thời gian sống thêm toàn bộ (OS) trung bình lên tới 46.5 tháng, vượt trội rõ rệt so với thuốc thế hệ cũ crizotinib (tỷ lệ rủi ro tử vong HR 0.58).
  • Một báo cáo lâm sàng của Li và các cộng sự (PMID: 42137140) trên bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến phổi giai đoạn IIIA sau khi cắt thùy phổi có các yếu tố nguy cơ tái phát cao (như xâm lấn màng phổi, huyết khối mạch máu). Việc sử dụng thuốc nhắm trúng đích ensartinib thay vì hóa trị chuẩn trong điều trị hỗ trợ đã giúp bệnh nhân dung nạp tốt, kiểm soát hoàn toàn vùng tổn thương và không xuất hiện dấu hiệu tái phát cục bộ hay di căn xa sau 6 tháng theo dõi.
  • Nghiên cứu đa trung tâm THASSOS-INTL trên nhánh bệnh nhân Australia (PMID: 42130750) theo dõi 199 bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn sớm có thể phẫu thuật. Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tích hợp chẩn đoán phân tử để áp dụng các liệu pháp đích phù hợp, ghi nhận tỷ lệ sống sót sau 3 năm đạt 70.5%, đồng thời chỉ ra sự tiến triển của bệnh và các đột biến gen di truyền là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tiên lượng sống của người bệnh.
  • Đối với các đột biến gen khác như MET, nghiên cứu của Liu và các cộng sự (PMID: 42131216) ứng dụng kỹ thuật giải trình tự gen thế hệ mới (NGS) để xác định ngưỡng khuếch đại gen. Kết quả chứng minh những bệnh nhân đạt chỉ số bản sao gen GCN ≥ 6.55 khi được điều trị bằng thuốc ức chế MET có thời gian sống thêm không tiến triển bệnh (PFS) kéo dài hơn đáng kể so với nhóm có chỉ số thấp hơn (tỷ lệ rủi ro HR 0.42).

So sánh điều trị không phẫu thuật và điều trị phẫu thuật

Việc lựa chọn phương pháp điều trị phụ thuộc chủ yếu vào giai đoạn bệnh, đặc điểm sinh học của khối u và thể trạng của bệnh nhân.

Điều trị không phẫu thuật (Thuốc nhắm trúng đích, hóa trị, xạ trị)

  • Ưu điểm: phương pháp này mang tính chất toàn thân, có khả năng tác dụng lên cả các tế bào ung thư đã di căn xa mà phẫu thuật không tiếp cận được. Quy trình thực hiện nhẹ nhàng, bệnh nhân không phải trải qua cuộc đại phẫu, giảm thiểu các nguy cơ tai biến trong mổ.
  • Nhược điểm: thuốc không thể loại bỏ hoàn toàn khối u nguyên phát ở giai đoạn khu trú. Sau một thời gian điều trị, tế bào ung thư có xu hướng phát triển cơ chế kháng thuốc (PMID: 42122160), đòi hỏi phải thay đổi phác đồ hoặc phối hợp thêm các biện pháp khác.

Điều trị phẫu thuật

  • Ưu điểm: đây là phương pháp triệt căn nhất giúp loại bỏ hoàn toàn khối u ra khỏi cơ thể ngay lập tức đối với bệnh nhân giai đoạn sớm. Phẫu thuật giúp giải ép nhanh chóng tình trạng chèn ép đường thở và cung cấp bệnh phẩm chuẩn xác cho xét nghiệm giải phẫu bệnh cũng như đột biến gen.
  • Nhược điểm: đây là cuộc mổ xâm lấn, đòi hỏi bệnh nhân phải có chức năng hô hấp và tim mạch tốt để chịu đựng cuộc phẫu thuật. Phương pháp này chỉ có hiệu quả tại chỗ, không kiểm soát được các tổn thương vi di căn đã lan tràn trong máu hoặc hệ bạch huyết.

Quy trình can thiệp phẫu thuật điều trị u phổi

Khi có chỉ định can thiệp ngoại khoa, quy trình điều trị được chuẩn bị phối hợp chặt chẽ giữa các chuyên khoa để đảm bảo an toàn tối đa cho người bệnh.

Khi nào nên phẫu thuật

Phẫu thuật được chỉ định rõ ràng cho các trường hợp:

  • Khối u phổi được xác định ở giai đoạn sớm (giai đoạn I, II và một số trường hợp giai đoạn IIIA đã qua đánh giá kỹ lưỡng), khối u còn khu trú và chưa có di căn xa.
  • Khối u lành tính hoặc u tân sinh có kích thước lớn gây chèn ép, tắc nghẽn đường thở, ho ra máu dai dẳng nguy hiểm đến tính mạng.
  • Thể trạng bệnh nhân đáp ứng tốt, các chỉ số chức năng hô hấp và tim mạch nằm trong giới hạn an toàn cho phép thực hiện cuộc mổ.

Những điều cần biết trước khi phẫu thuật

Trước khi bước vào phòng mổ, người bệnh sẽ được thực hiện các chuẩn bị kỹ lưỡng:

  • Đánh giá toàn diện chức năng phổi thông qua hô hấp ký, đo khí máu động mạch và làm các xét nghiệm hình ảnh học chuyên sâu như CT ngực phản quang, PET-CT để loại trừ tổn thương thứ phát.
  • Tư vấn về các phương pháp mổ (phẫu thuật nội soi lồng ngực ít xâm lấn hoặc mổ mở) tùy thuộc vào vị trí và kích thước khối u.
  • Hướng dẫn tập thở bằng dụng cụ chuyên dụng (spirometry) trước mổ để tăng cường dung tích phổi, giảm thiểu nguy cơ xẹp phổi sau phẫu thuật.
  • Nhịn ăn uống hoàn toàn trước mổ ít nhất 6 tiếng theo đúng quy định an toàn gây mê.

Thời gian nằm viện

Thông thường, đối với các ca phẫu thuật nội soi lồng ngực ít xâm lấn không có biến chứng, thời gian nằm viện theo dõi dao động khoảng từ 3 đến 5 đêm. Bệnh nhân bắt buộc phải nằm viện theo dõi ít nhất 1 đêm tại phòng hồi sức tích cực để kiểm soát các chỉ số sinh hiệu, chức năng hô hấp và lượng dịch dẫn lưu màng phổi trước khi chuyển về phòng bệnh thông thường.

Các biến chứng có thể gặp phải

Như mọi can thiệp ngoại khoa lồng ngực lớn, phẫu thuật u phổi tiềm ẩn một số rủi ro từ nhẹ đến nặng:

  • Rò khí kéo dài qua ống dẫn lưu màng phổi: xử trí bằng cách theo dõi sát, hút áp lực âm liên tục hoặc áp dụng các biện pháp dính màng phổi nếu rò khí không tự bít sau 5-7 ngày.
  • Xẹp phổi và viêm phổi hậu phẫu do ứ đọng đờm giải: xử trí bằng cách khuyến khích bệnh nhân vận động sớm, thực hiện vật lý trị liệu hô hấp tích cực, giảm đau tốt để người bệnh có thể ho khạc và sử dụng kháng sinh phổ rộng khi có dấu hiệu nhiễm trùng.
  • Chảy máu trong lồng ngực: xử trí bằng cách theo dõi lượng máu qua ống dẫn lưu, truyền máu kịp thời và tiến hành mổ lại cầm máu khẩn cấp nếu lượng máu chảy ra quá nhiều hoặc có dấu hiệu chèn ép tim, phổi.
  • Nhiễm trùng vết mổ hoặc nhiễm trùng khoang màng phổi (mủ màng phổi): xử trí bằng cách chăm sóc vết thương vô khuẩn, dùng kháng sinh theo kháng sinh đồ và súc rửa khoang màng phổi nếu cần thiết.

Kết luận

Điều trị u phổi hiện nay là sự phối hợp đa mô thức linh hoạt. Liệu pháp nhắm trúng đích mang lại hiệu quả vượt trội trong việc kéo dài thời gian sống và kiểm soát tế bào ung thư, nhưng phẫu thuật vẫn đóng vai trò là giải pháp triệt căn không thể thay thế ở những giai đoạn phù hợp. Người bệnh cần được thăm khám trực tiếp tại các cơ sở y tế chuyên khoa sâu để các bác sĩ đánh giá toàn diện, thực hiện các xét nghiệm sinh học phân tử cấu trúc u, từ đó đưa ra phác đồ cá thể hóa an toàn và tối ưu nhất.

Đánh giá hiệu quả thuốc nhắm trúng đích chữa u phổi và phẫu thuật lồng ngực cho người bệnh

Để có phác đồ điều trị u phổi chính xác, an toàn và cập nhật các tiến bộ y khoa mới nhất, người bệnh cần thực hiện chẩn đoán chuyên sâu từ sớm. Hãy đến khám trực tiếp với Bác sĩ Trần Quốc Hoài - Trung tâm Lồng ngực - Mạch máu tại Bệnh viện đa khoa Tâm Anh TP.HCM. Việc thăm khám trực tiếp sẽ giúp cá thể hóa liệu trình điều trị, kết hợp chính xác giữa phẫu thuật và thuốc nhắm trúng đích nhằm mang lại hiệu quả điều trị tối ưu nhất.

Tài liệu tham khảo

  1. Mudumba R, Liu X, Jin S, Davis IJ, Baid D, Romley JA, Nieva JJ. Comparative effectiveness of first-line targeted therapies in ALK-positive non-small cell lung cancer: real-world evidence of tyrosine kinase inhibitors. Clinformatics Data Mart Database. 2024. PMID: 42134157.
  2. Li J, Ma B, Mian R, Wang Y, Zhang L, Yan N, He J. Identification of a novel ALK intergenic fusion in a resected high-recurrence-risk lung adenocarcinoma and adjuvant treatment with ensartinib: a case report. Lung Cancer Res. 2025. PMID: 42137140.
  3. Ding P, Jasas K, Bray V, Pal A, Moor R. Real-World Treatment and Outcomes in Resectable Early-Stage Non-Small Cell Cancer: THASSOS-INTL Australia Cohort. THASSOS-INTL Study Group. 2024. PMID: 42130750.
  4. Liu SYM, Xie Z, Yan L, Jie GL, Deng JY, Zhang Q, Huang Z, Wang J, Zhang Z, Shao Y, Meng H, Zhang Y, Zhang XC, Chen HJ, Zhong WZ, Zhou Q, Wu YL. Exploratory Identification of Gene Copy Number Cut-Off for NGS-Based Amplification Assessment and Clinical Relevance to MET Inhibitor Outcomes in Non-Small-Cell Lung Cancer. J Thorac Oncol. 2024. PMID: 42131216.
  5. Gurzu IL, Handra CM, Mandanach C, Ionovici N, Gurzu B. The Occupational and Environmental Respiratory Exposome as a Potential Modulator of Adaptive Resistance to EGFR and ALK Inhibitors in Non-Small Cell Lung Cancer. Environ Res. 2025. PMID: 42122160.

Bình luận

Nút ẩn hiện ENG_VI_BOTH.$show=0

$hoai=ScriptTaoMenuChoTungBaiViet

Tên

AI,7 ,AVF,6 ,Bạch huyết,1 ,Báo chí,2 ,Bệnh lý,1 ,Bệnh màng phổi,1 ,Bệnh tĩnh mạch,9 ,Can thiệp nội mạch,4 ,Chuyên ngành,2 ,Chuyên sâu,5 ,CK2,11 ,Công nghệ thông tin,1 ,CTSNet Step-by-Step Series,1 ,Dành cho người bệnh,3 ,Dịch tể,2 ,Động mạch chủ,2 ,Động mạch dưới đòn,1 ,Động mạch nuôi não,1 ,động mạch tạng,1 ,Giải phẫu,1 ,Học,1 ,Hướng dẫn bệnh nhân,3 ,Kinh nghiệm,1 ,Mini Review,1 ,mổ robot,453 ,NCKH,11 ,Nghiên cứu khoa học,3 ,Phẫu thuật chung,1 ,Phẫu thuật động mạch,4 ,Phẫu thuật động mạch cảnh,3 ,Phẫu thuật lồng ngực,5 ,Phẫu thuật mạch máu,11 ,Phẫu thuật tim,7 ,Phẫu thuật tim trẻ em,1 ,Phẫu thuật tĩnh mạch,2 ,Phẫu thuật tuyến giáp,4 ,Phim và ngành Y,2 ,robot u phổi,453 ,Sách,39 ,Siêu âm tim,6 ,Tản mạn cá nhân,1 ,Tạp chí y khoa,1 ,Thông tin y khoa,3 ,Thơ,1 ,Thuốc,1 ,Tim bẩm sinh,1 ,Tim mạch,2 ,Tin tức,2 ,Tuyến cận giáp,1 ,Tuyến giáp,5 ,u phổi,467 ,ung thư,467 ,ung thư phổi,467 ,Ung thư phổi,2 ,Video,4 ,
ltr
item
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài: Đánh giá hiệu quả của sử dụng thuốc nhắm trúng đích chữa u phổi dành cho người bệnh
Đánh giá hiệu quả của sử dụng thuốc nhắm trúng đích chữa u phổi dành cho người bệnh
https://github.com/drquochoai/viet-bai-y-khoa-SEO-cho-longnguc-images-links/raw/main/images/images/images/19.%20%C4%90%C3%A1nh%20gi%C3%A1%20hi%E1%BB%87u%20qu%E1%BA%A3%20c%E1%BB%A7a%20s%E1%BB%AD%20d%E1%BB%A5ng%20thu%E1%BB%91c%20nh%E1%BA%AFm%20tr%C3%BAng%20%C4%91%C3%ADch%20ch%E1%BB%AFa%20u%20ph%E1%BB%95i%20d%C3%A0nh%20cho%20ng%C6%B0%E1%BB%9Di%20b%E1%BB%87nh%20-%20SEO.jpg
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/anh-gia-hieu-qua-cua-su-dung-thuoc-nham_01972843044.html
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/anh-gia-hieu-qua-cua-su-dung-thuoc-nham_01972843044.html
true
1953261521910958429
UTF-8
Đã tải tất cả bài viết. Chưa tìm thấy gợi ý nào khác. Xem tất cả Đọc tiếp Trả lời Hủy trả lời Xóa Bởi Trang chủ Trang Bài viết Xem tất cả Có thể bạn thích Chuyên mục ARCHIVE Tìm kiếm ALL POSTS Not found any post match with your request Về trang chủ Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow Nội dung Premium đã khóa. Bước 1: Nhấp chia sẽ. Bước 2: nhấp vào link bạn đã chia sẻ để mở khóa. Copy tất cả Chọn tất cả Code đã được copy Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy