$hoai=SlideTanTam$show=home

CHUYÊN TRANG NGOẠI LỒNG NGỰC - TIM MẠCH

$show=home

$hoai=SearchCoTheGiupGi$show=home

Bác sĩ Trần Quốc Hoài
Có thể giúp gì cho quý vị?

Cẩm nang toàn diện về phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị u phổi an toàn và hiệu quả

Chia sẻ:

Cẩm nang toàn diện về phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị u phổi an toàn và hiệu quả U phổi, đặc biệt là ung thư phổi không tế...

Cẩm nang toàn diện về phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị u phổi an toàn và hiệu quả

U phổi, đặc biệt là ung thư phổi không tế bào nhỏ, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Khi khối u phát triển, bệnh nhân thường gặp phải các tình trạng suy giảm hô hấp, khó thở và đau ngực, dẫn đến hạn chế khả năng vận động và làm việc hàng ngày (PMID: 42152305).

Về mặt tâm lý, việc chẩn đoán u phổi thường gây ra lo âu, trầm cảm và nỗi sợ hãi về cái chết, điều này làm giảm ý chí điều trị và khả năng phục hồi sau can thiệp (PMID: 42152114). Về mặt xã hội, bệnh nhân có thể mất khả năng lao động, trở thành gánh nặng cho gia đình và bị cô lập do tình trạng sức khỏe suy giảm kéo dài.

{Hình ảnh minh họa phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị u phổi}

Các nghiên cứu y khoa về hiệu quả phẫu thuật nội soi

Hiệu quả của phẫu thuật nội soi lồng ngực (VATS) và phẫu thuật robot (RATS) đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu quy mô lớn với số liệu cụ thể:

  • Nghiên cứu so sánh giữa RATS và VATS trên 594 bệnh nhân cao tuổi (PMID: 42061191) cho thấy:

    • Thời gian phẫu thuật của nhóm RATS ngắn hơn đáng kể: 156 ± 51.67 phút so với 214.3 ± 89.95 phút của nhóm VATS.
    • Lượng máu mất trong mổ thấp hơn: 44.96 ± 83.49 mL so với 149.44 ± 461.51 mL.
    • Thời gian nằm viện ngắn hơn: 6.77 ± 3.46 ngày so với 9.66 ± 8.15 ngày.
    • Tỷ lệ chuyển sang mổ mở thấp hơn: 0.9% so với 7.7%.
  • Một phân tích hồi cứu trên 156 bệnh nhân cao tuổi mắc ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn sớm (PMID: 42163890) so sánh giữa phẫu thuật cắt thùy phổi (lobectomy) và cắt hình chêm (wedge resection):

    • Nhóm cắt hình chêm có lượng máu mất ít hơn, thời gian dẫn lưu ngắn hơn và thời gian nằm viện thấp hơn rõ rệt (p < 0.001).
    • Sau 3 tháng, các chỉ số chức năng phổi như dung tích sống gắng sức (FVC) và thể tích thở ra gắng sức trong một giây (FEV1) ở nhóm cắt hình chêm giảm ít hơn so với nhóm cắt thùy.
    • Điểm chất lượng cuộc sống về vận động và cảm xúc ở nhóm cắt hình chêm cao hơn đáng kể (p < 0.001).
  • Nghiên cứu trên 143 bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn tiến triển (IIB-IVA) được điều trị bằng hóa-miễn dịch trước phẫu thuật (PMID: 42158979) ghi nhận:

    • Tỷ lệ phẫu thuật đạt diện cắt âm tính (R0) lên đến 99.3%.
    • Tỷ lệ đáp ứng bệnh lý hoàn toàn (pCR) đạt 38.8% và đáp ứng bệnh lý chính (MPR) đạt 62.6%.
    • Tỷ lệ sống sót toàn bộ (OS) sau 2 năm đạt 91.8%.

So sánh điều trị không phẫu thuật và điều trị phẫu thuật

Việc lựa chọn phương pháp điều trị phụ thuộc vào giai đoạn bệnh, vị trí khối u và tình trạng sức khỏe tổng thể của bệnh nhân.

Điều trị không phẫu thuật

  • Ưu điểm: ít xâm lấn, không cần gây mê toàn thân, phù hợp với bệnh nhân quá yếu hoặc ung thư giai đoạn cuối không thể cắt bỏ. Các phương pháp như đốt nhiệt dưới hướng dẫn của CT có thể là lựa chọn an toàn cho một số trường hợp (PMID: 42041238).
  • Nhược điểm: khả năng điều trị triệt để thấp hơn, tỷ lệ tái phát tại chỗ cao hơn và thời gian sống thêm thường ngắn hơn so với phẫu thuật ở giai đoạn sớm (PMID: 42041238).

Điều trị phẫu thuật

  • Ưu điểm: là phương pháp duy nhất có khả năng điều trị khỏi hoàn toàn ở giai đoạn sớm bằng cách loại bỏ toàn bộ khối u và nạo vét hạch (PMID: 42075574). Phẫu thuật nội soi giúp giảm đau, giảm mất máu và rút ngắn thời gian hồi phục (PMID: 42142056).
  • Nhược điểm: có rủi ro từ gây mê, phẫu thuật và các biến chứng sau mổ như rò khí hoặc nhiễm trùng.

Khi nào nên phẫu thuật điều trị u phổi

Phẫu thuật được xem xét khi khối u có khả năng cắt bỏ hoàn toàn mà không gây suy hô hấp nghiêm trọng. Các trường hợp cụ thể bao gồm:

  • Ung thư phổi giai đoạn sớm (IA, IB, IIA): phẫu thuật cắt thùy phổi hoặc cắt phân thùy là tiêu chuẩn vàng để điều trị triệt để (PMID: 42106638).
  • Khối u nhỏ (< 1cm): có thể cân nhắc cắt hình chêm để bảo tồn tối đa chức năng phổi mà vẫn đảm bảo tỷ lệ sống sót tương đương cắt thùy (PMID: 42106638).
  • Ung thư phổi giai đoạn tiến triển (IIIB, IVA): có thể phẫu thuật sau khi điều trị hóa-miễn dịch tân bổ trợ để làm giảm kích thước khối u (downstaging) (PMID: 42088206, PMID: 42158979).
  • Các khối u lành tính hoặc u lympho có triệu chứng chèn ép: phẫu thuật giúp giải quyết triệu chứng và xác định chính xác bản chất khối u (PMID: 42110423).

Những điều cần biết trước khi phẫu thuật

Để đảm bảo an toàn và đạt kết quả tốt nhất, bệnh nhân cần được tư vấn kỹ lưỡng về các nội dung sau:

  • Đánh giá chức năng hô hấp: thực hiện đo hô hấp ký để xác định xem phổi còn lại có đủ khả năng duy trì sự sống sau khi cắt bỏ một phần phổi hay không.
  • Chuẩn bị thể chất: khuyến khích tập vật lý trị liệu hô hấp, bỏ thuốc lá và cải thiện dinh dưỡng để tăng cường sức đề kháng (PMID: 42152114).
  • Lựa chọn phương pháp: thảo luận với bác sĩ về việc chọn phẫu thuật nội soi (VATS) hay phẫu thuật robot (RATS) tùy theo vị trí khối u và điều kiện kinh tế.
  • Rủi ro tiềm ẩn: hiểu rõ về khả năng chuyển từ mổ nội soi sang mổ mở nếu xảy ra chảy máu nhiều hoặc khối u xâm lấn sâu hơn dự kiến (PMID: 42102252).

Thời gian nằm viện và phục hồi

Thời gian nằm viện phụ thuộc vào phương pháp phẫu thuật và tốc độ hồi phục của từng bệnh nhân:

  • Phẫu thuật nội soi/robot: thời gian nằm viện thường ngắn, trung bình từ 3 đến 7 ngày (PMID: 42142056, PMID: 42061191).
  • Phẫu thuật mổ mở: thời gian nằm viện kéo dài hơn do vết mổ lớn, đau nhiều và cần thời gian chăm sóc vết thương lâu hơn (PMID: 42027162).
  • Bệnh nhân cao tuổi (trên 80 tuổi): nếu áp dụng quy trình phục hồi sớm (ERAS), thời gian nằm viện trung bình khoảng 4 ngày (PMID: 41904848).
  • Tiêu chuẩn xuất viện: bệnh nhân hết sốt, dẫn lưu ngực được rút khi không còn rò khí và có thể tự vận động, ăn uống bình thường.

{Hình ảnh bệnh nhân phục hồi sau phẫu thuật nội soi lồng ngực}

Các biến chứng có thể gặp phải và cách xử trí

Mặc dù phẫu thuật nội soi ít xâm lấn, một số biến chứng vẫn có thể xảy ra:

  • Rò khí kéo dài: xử trí bằng cách theo dõi sát ống dẫn lưu, điều chỉnh mức hút hoặc can thiệp phẫu thuật nếu rò khí không giảm (PMID: 42155129).
  • Tràn dịch màng phổi: xử trí bằng cách chọc hút dẫn lưu dịch hoặc dùng thuốc điều trị tùy nguyên nhân (PMID: 41904848).
  • Nhiễm trùng phổi/Viêm phổi: xử trí bằng kháng sinh phổ rộng, vỗ rung lồng ngực và tập vật lý trị liệu hô hấp tích cực (PMID: 41904848).
  • Rung nhĩ sau mổ: thường gặp ở bệnh nhân cao tuổi, xử trí bằng thuốc kiểm soát nhịp tim hoặc thuốc chống đông dưới sự theo dõi của bác sĩ tim mạch (PMID: 41904848).
  • Tràn khí dưới da: xử trí bằng cách điều chỉnh hệ thống dẫn lưu ngực để đảm bảo thoát khí hiệu quả (PMID: 42155129).

Kết luận

Phẫu thuật nội soi lồng ngực là một bước tiến quan trọng trong điều trị u phổi, giúp bệnh nhân giảm đau, rút ngắn thời gian nằm viện và nhanh chóng trở lại cuộc sống bình thường. Việc lựa chọn giữa cắt thùy, cắt phân thùy hay cắt hình chêm cần được cân nhắc kỹ lưỡng dựa trên kích thước khối u và chức năng phổi của người bệnh. Để đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị, bệnh nhân nên đến khám trực tiếp tại các cơ sở y tế chuyên khoa để được tư vấn phác đồ cá thể hóa.

Nếu quý bệnh nhân hoặc người thân đang gặp vấn đề về u phổi và cần tìm kiếm giải pháp điều trị phẫu thuật ít xâm lấn, hãy đến khám trực tiếp với Bác sĩ Trần Quốc Hoài - Trung tâm Lồng ngực - Mạch máu. Bác sĩ sẽ giúp đánh giá chính xác tình trạng bệnh và tư vấn phương pháp can thiệp an toàn, hiệu quả nhất.

Tài liệu tham khảo

  • Li, J., Sun, S., Jia, Y., & Bai, Q. (2024). Clinical efficacy and safety of video-assisted thoracoscopic lobectomy versus wedge resection in elderly patients with early-stage non-small cell lung cancer. PMID: 42163890.
  • Huang, L., Huang, X., Zhou, Y., et al. (2024). Robotic-assisted versus video-assisted thoracoscopic anatomical pulmonary resection in elderly patients with lung cancer: A propensity score-matched comparison of short-term outcomes. PMID: 42061191.
  • Mi, X., Zhang, X., Lai, H., et al. (2024). Real-World Outcomes of Induction Immunochemotherapy Followed by Surgery for Advanced Non-Small Cell Lung Cancer. PMID: 42158979.
  • Wang, Z., Hu, W., Li, C., et al. (2024). Comparative Study of Postoperative Recovery and Pain Between Da Vinci Robotic Surgery and Video-Assisted Thoracoscopic Surgery. PMID: 42142056.
  • Visby, L., Kehlet, H., Secher, E. L., et al. (2024). Outcomes of Video-Assisted Thoracoscopic Lobectomy in Octogenarians Following Enhanced Recovery After Surgery Protocols. PMID: 41904848.
  • Qiu, L., & Shao, P. (2024). Survival and safety: wedge resection, segmentectomy, and lobectomy in NSCLC. PMID: 42106638.
  • Borovkov, I. M., Kononets, P. V., Sekhniaidze, D. D., et al. (2024). [Thoracoscopic pneumonectomy for lung cancer: a retrospective cohort study]. PMID: 42027162.
  • Wang, W., Lu, Z., & Qian, K. (2024). Situs inversus totalis and lung cancer: a case report of surgical resection after neoadjuvant chemoimmunotherapy for stage IIIB squamous cell carcinoma. PMID: 42088206.
  • Paiva, A., Ferreira, N. B., Cardoso, A. S., et al. (2024). A Retrospective Analysis on Level of Suction in Digital Drainage Devices After Video-assisted Lobectomy in a Thoracic Surgery Centre. PMID: 42155129.
  • Tanase, B. C., Horvat, T., Burlacu, A., et al. (2024). A Retrospective Comparison of Oncologic and Staging Outcomes Between Surgical Procedures-Video-Assisted Thoracoscopic Surgery Versus Thoracotomy in Pulmonary Adenocarcinoma. PMID: 42075574.

Bình luận

Nút ẩn hiện ENG_VI_BOTH.$show=0

$hoai=ScriptTaoMenuChoTungBaiViet

Tên

AI,7 ,AVF,6 ,Bạch huyết,1 ,Báo chí,2 ,Bệnh lý,1 ,Bệnh màng phổi,1 ,Bệnh tĩnh mạch,9 ,Can thiệp nội mạch,4 ,Chuyên ngành,2 ,Chuyên sâu,5 ,CK2,11 ,Công nghệ thông tin,1 ,CTSNet Step-by-Step Series,1 ,Dành cho người bệnh,3 ,Dịch tể,2 ,Động mạch chủ,2 ,Động mạch dưới đòn,1 ,Động mạch nuôi não,1 ,động mạch tạng,1 ,Giải phẫu,1 ,Học,1 ,Hướng dẫn bệnh nhân,3 ,Kinh nghiệm,1 ,Mini Review,1 ,mổ robot,540 ,NCKH,11 ,Nghiên cứu khoa học,3 ,Phẫu thuật chung,1 ,Phẫu thuật động mạch,4 ,Phẫu thuật động mạch cảnh,3 ,Phẫu thuật lồng ngực,5 ,Phẫu thuật mạch máu,11 ,Phẫu thuật tim,7 ,Phẫu thuật tim trẻ em,1 ,Phẫu thuật tĩnh mạch,2 ,Phẫu thuật tuyến giáp,4 ,Phim và ngành Y,2 ,robot u phổi,540 ,Sách,39 ,Siêu âm tim,6 ,Tản mạn cá nhân,1 ,Tạp chí y khoa,1 ,Thông tin y khoa,3 ,Thơ,1 ,Thuốc,1 ,Tim bẩm sinh,1 ,Tim mạch,2 ,Tin tức,2 ,Tuyến cận giáp,1 ,Tuyến giáp,5 ,u phổi,554 ,ung thư,554 ,ung thư phổi,554 ,Ung thư phổi,2 ,Video,4 ,
ltr
item
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài: Cẩm nang toàn diện về phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị u phổi an toàn và hiệu quả
Cẩm nang toàn diện về phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị u phổi an toàn và hiệu quả
https://images.unsplash.com/photo-1581595219145-01060b2eb27d
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/cam-nang-toan-dien-ve-phau-thuat-noi.html
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/cam-nang-toan-dien-ve-phau-thuat-noi.html
true
1953261521910958429
UTF-8
Đã tải tất cả bài viết. Chưa tìm thấy gợi ý nào khác. Xem tất cả Đọc tiếp Trả lời Hủy trả lời Xóa Bởi Trang chủ Trang Bài viết Xem tất cả Có thể bạn thích Chuyên mục ARCHIVE Tìm kiếm ALL POSTS Not found any post match with your request Về trang chủ Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow Nội dung Premium đã khóa. Bước 1: Nhấp chia sẽ. Bước 2: nhấp vào link bạn đã chia sẻ để mở khóa. Copy tất cả Chọn tất cả Code đã được copy Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy