$hoai=SlideTanTam$show=home

CHUYÊN TRANG NGOẠI LỒNG NGỰC - TIM MẠCH

$show=home

$hoai=SearchCoTheGiupGi$show=home

Bác sĩ Trần Quốc Hoài
Có thể giúp gì cho quý vị?

Cập nhật mới nhất 2024 về phương pháp xạ trị kết hợp hóa trị u phổi được bác sĩ khuyên dùng

Chia sẻ:

Cập nhật mới nhất 2024 về phương pháp xạ trị kết hợp hóa trị u phổi được bác sĩ khuyên dùng Phương pháp xạ trị kết hợp hóa trị l...

Cập nhật mới nhất 2024 về phương pháp xạ trị kết hợp hóa trị u phổi được bác sĩ khuyên dùng

Phương pháp xạ trị kết hợp hóa trị là một trong những phác đồ chuẩn trong điều trị ung thư phổi, đặc biệt là giai đoạn tiến triển tại chỗ hoặc không thể phẫu thuật. Việc phối hợp này nhằm tận dụng khả năng tiêu diệt tế bào ung thư tại chỗ của tia xạ và kiểm soát tế bào ác tính toàn thân của hóa chất. Sự phát triển của y học hiện đại đã mang lại nhiều cải tiến lớn, giúp tăng hiệu quả kiểm soát khối u và giảm bớt gánh nặng tác dụng phụ cho người bệnh.

Sự xuất hiện của bệnh lý u phổi gây ra những ảnh hưởng sâu sắc đến sinh lý, tâm lý và đời sống xã hội của người bệnh. Về sinh lý, khối u phát triển gây chèn ép đường thở dẫn đến ho dai dẳng, khó thở, đau ngực và suy giảm chức năng hô hấp nghiêm trọng. Về tâm lý, người bệnh thường rơi vào trạng thái lo âu, trầm cảm do đối diện với căn bệnh nguy hiểm và áp lực điều trị. Những tác động này gián tiếp làm suy giảm các mối quan hệ xã hội, cô lập người bệnh và làm giảm sút chất lượng sống một cách toàn diện.

Nghiên cứu y khoa về hiệu quả của các phác đồ điều trị phối hợp

Các thử nghiệm lâm sàng và nghiên cứu đa trung tâm được công bố gần đây đã cung cấp nhiều số liệu cụ thể về hiệu quả của các phương pháp phối hợp xạ trị, hóa trị và các liệu pháp bổ trợ:

  • Hiệu quả của hóa trị kết hợp cấy hạt phóng xạ Iodine-125: nghiên cứu hồi cứu của Meng-Hua Xia và các cộng sự trên 128 bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) giai đoạn tiến triển cho thấy, phương pháp cấy hạt phóng xạ Iodine-125 dưới hướng dẫn của CT kết hợp hóa trị giúp tăng tỷ lệ đáp ứng khách quan (ORR) lên 40,0% ở giai đoạn III (so với 8,0% ở nhóm chỉ hóa trị) và 20,9% ở giai đoạn IV (so với 4,0% ở nhóm đối chứng). Thời gian sống thêm không tiến triển tại chỗ (LPFS) ở giai đoạn III được kéo dài lên 14 tháng so với 9 tháng của nhóm chứng (PMID: 39818422).
  • Vai trò của xạ trị trong ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn lan tràn (ES-SCLC): nghiên cứu của Huaijun Ji và cộng sự trên 145 bệnh nhân chứng minh rằng, việc thêm xạ trị vào phác đồ hóa trị và miễn dịch (RT+IT+CT) giúp kéo dài thời gian sống còn toàn bộ trung vị (mOS) lên đến 28,5 tháng, vượt trội rõ rệt so với mức 15,8 tháng của nhóm chỉ dùng hóa trị kết hợp miễn dịch (PMID: 39800478). Đồng thời, nghiên cứu của Lingjuan Chen trên 122 bệnh nhân cũng ghi nhận thời gian sống còn tăng từ 12,3 tháng lên 17,2 tháng khi bổ sung xạ trị sau điều trị bước một (PMID: 39307928).
  • Xạ trị kết hợp thuốc nhắm trúng đích cho trường hợp di căn não: đối với bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến có đột biến EGFR di căn não, nghiên cứu trên 603 bệnh nhân của Guangchuan Deng chỉ ra rằng việc kết hợp thuốc EGFR-TKI và xạ trị sọ não mang lại thời gian sống còn trung vị là 52,0 tháng so với 43,2 tháng ở nhóm chỉ dùng thuốc đơn thuần (PMID: 39716108). Ngoài ra, nghiên cứu của Lipin Liu và Dayong Gu về việc phối hợp thuốc anlotinib và xạ trị toàn não (WBRT) cho thấy thời gian sống thêm không tiến triển nội sọ (iPFS) đạt từ 11,1 đến 12,9 tháng mà không làm tăng độc tính điều trị (PMID: 39633587, PMID: 39445449).
  • Phác đồ hóa xạ trị đồng thời cho người cao tuổi: thử nghiệm LOGIK1902 trên các bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên bị NSCLC giai đoạn III cho thấy phác đồ xạ trị kết hợp carboplatin hàng tuần đạt tỷ lệ đáp ứng toàn bộ là 63,9%, thời gian sống thêm không tiến triển trung vị là 14,6 tháng, chứng minh tính an toàn và khả thi cao ở đối tượng bệnh nhân lớn tuổi (PMID: 39245951).

So sánh giữa điều trị không phẫu thuật và điều trị phẫu thuật

Khi tiếp cận điều trị u phổi, các bác sĩ luôn cân nhắc kỹ lưỡng giữa phác đồ điều trị không phẫu thuật (hóa trị, xạ trị, miễn dịch) và điều trị phẫu thuật (cắt thùy phổi, cắt một phần phổi hoặc nạo vét hạch) dựa trên giai đoạn bệnh và thể trạng của bệnh nhân.

Điều trị không phẫu thuật

  • Ưu điểm: áp dụng được cho các giai đoạn tiến triển xa, khối u kích thước lớn, u xâm lấn cấu trúc quan trọng hoặc bệnh nhân có nhiều bệnh nền không thể chịu đựng cuộc mổ. Phương pháp này giúp tránh được các rủi ro của một cuộc đại phẫu.
  • Nhược điểm: tỷ lệ tái phát tại chỗ cao hơn so với việc loại bỏ tận gốc khối u bằng cơ học. Bệnh nhân phải trải qua nhiều đợt điều trị kéo dài và đối mặt với các tác dụng phụ toàn thân hoặc viêm phổi do tia xạ.

Điều trị phẫu thuật

  • Ưu điểm: là phương pháp triệt căn nhất ở giai đoạn sớm, giúp loại bỏ hoàn toàn khối u vật lý và các hạch vùng bị tổn thương. Dữ liệu từ nghiên cứu của Lye-Yeng Wong trên cơ sở dữ liệu SEER đối với bệnh nhân giai đoạn IIIA (N2) cho thấy nhóm phẫu thuật có tỷ lệ sống còn 5 năm là 30,9%, cao hơn đáng kể so với mức 18,9% của nhóm điều trị hóa xạ trị triệt căn (PMID: 40061550). Nghiên cứu của Hezhi Li trên 478 bệnh nhân cũng xác nhận phẫu thuật giúp cải thiện rõ rệt thời gian sống còn ở giai đoạn I và IIA (PMID: 38043121).
  • Nhược điểm: đòi hỏi bệnh nhân phải có chức năng hô hấp và dự trữ tim mạch tốt. Đây là cuộc phẫu thuật lớn, có rủi ro tai biến trong mổ và cần thời gian phục hồi hậu phẫu lâu hơn.

Bác sĩ mô tả phương pháp điều trị ung thư phổi

Khi nào nên phẫu thuật u phổi

Phẫu thuật được ưu tiên chỉ định trong các trường hợp cụ thể sau:

  • Khối u ở giai đoạn sớm (giai đoạn I, II và một số trường hợp giai đoạn IIIA được lựa chọn kỹ) (PMID: 38043121).
  • Tế bào học thuộc loại ung thư phổi không tế bào nhỏ có khả năng cắt bỏ hoàn toàn.
  • Khối u đơn độc, chưa có di căn xa đến các cơ quan khác như xương, gan, não.
  • Bệnh nhân có tổng trạng tốt, chỉ số chức năng phổi (hô hấp ký) đảm bảo an toàn cho việc cắt bỏ một thùy phổi hoặc một bên phổi.

Những điều cần biết trước khi phẫu thuật

Trước khi bước vào phòng mổ, bệnh nhân sẽ được chuẩn bị chu đáo qua các bước tư vấn và kiểm tra chuyên sâu:

  • Đánh giá chức năng tim mạch và hô hấp: thực hiện hô hấp ký, siêu âm tim và điện tâm đồ để đảm bảo cơ thể chịu đựng được cuộc mê và quá trình thông khí một phổi trong mổ.
  • Tối ưu hóa thể trạng: hướng dẫn bệnh nhân tập thở bằng dụng cụ (spirometer), khuyến khích đi bộ và điều chỉnh chế độ dinh dưỡng nhằm hạn chế nguy cơ xẹp phổi hoặc nhiễm trùng sau mổ.
  • Tư vấn về cuộc mổ: bác sĩ giải thích rõ về phương pháp mổ (mổ nội soi ít xâm lấn hoặc mổ mở), các nguy cơ có thể xảy ra và cách thức quản lý đau sau mổ bằng các phương pháp giảm đau tiên tiến.

Thời gian nằm viện và các biến chứng có thể gặp phải

Thời gian nằm viện sau phẫu thuật u phổi thường kéo dài ít nhất từ 3 đến 5 đêm đối với mổ nội soi, và có thể lâu hơn đối với mổ mở, tùy thuộc vào tốc độ hồi phục và thời gian lưu ống dẫn lưu ngực của bệnh nhân.

Quá trình hậu phẫu có thể đối mặt với một số biến chứng từ nhẹ đến nặng, đòi hỏi quy trình theo dõi và xử trí nghiêm ngặt:

  • Đau sau mổ: mức độ nhẹ đến trung bình. Xử trí bằng cách phối hợp các thuốc giảm đau truyền tĩnh mạch, thuốc uống và phong bế thần kinh vùng.
  • Xẹp phổi và ứ đọng đờm rãi: mức độ nhẹ. Xử trí bằng cách cho bệnh nhân ngồi dậy sớm, thực hiện vật lý trị liệu hô hấp, khuyến khích ho khạc và dùng thuốc loãng đờm.
  • Rò khí kéo dài qua ống dẫn lưu: mức độ trung bình. Xử trí bằng cách theo dõi lượng khí thoát ra, hút áp lực âm phù hợp hoặc sử dụng các chất dính sinh học qua nội soi nếu rò khí không tự bít sau 5 đến 7 ngày.
  • Biến chứng miệng nối phế quản (đối với phẫu thuật tạo hình phế quản - sleeve lobectomy): rò hoặc hẹp miệng nối (PMID: 40525174). Xử trí bằng cách đặt kháng sinh liều cao, nội soi can thiệp đặt stent hoặc phẫu thuật lại trong trường hợp rò lớn gây viêm trung thất.
  • Nhiễm trùng vết mổ hoặc viêm phổi hậu phẫu: mức độ nặng. Xử trí bằng cách cấy đờm, cấy dịch vết mổ để làm kháng sinh đồ và đổi sang các loại kháng sinh phổ rộng phù hợp.

Kết luận chung

Việc lựa chọn giữa xạ trị kết hợp hóa trị hay tiến hành phẫu thuật phụ thuộc hoàn toàn vào giai đoạn bệnh, bản chất khối u và thể trạng cụ thể của từng bệnh nhân. Sự phối hợp đa mô thức dưới sự đánh giá của hội đồng chuyên khoa luôn là chìa khóa để mang lại hiệu quả điều trị tối ưu nhất. Người bệnh cần đến khám trực tiếp tại các cơ sở y tế uy tín để được thực hiện đầy đủ các cận lâm sàng cần thiết, từ đó bác sĩ có thể tư vấn và thiết lập phác đồ điều trị cá thể hóa an toàn, chính xác.

Để được tư vấn chi tiết về các phương pháp điều trị u phổi tiên tiến cũng như đánh giá khả năng can thiệp phẫu thuật, quý bệnh nhân có thể đến khám trực tiếp với Bác sĩ Trần Quốc Hoài tại Trung tâm Lồng ngực - Mạch máu. Việc thăm khám sớm giúp xác định chính xác giai đoạn bệnh và tối ưu hóa cơ hội điều trị triệt căn. Hãy chủ động bảo vệ sức khỏe hô hấp của bản thân và gia đình ngay hôm nay.

Tài liệu tham khảo

  1. Xia MH, Liu KC, Zhao W, Cheng YZ, Shi LP, Bi LQ, Guo XR, Zhang MX, Lv WF. Efficacy and safety of chemotherapy combined with iodine-125 seed brachytherapy for intermediate and advanced oncogenic driver gene-negative non-small cell lung cancer. PubMed, 2024. PMID: 39818422.
  2. Ji H, Sun M, Li J, Yu G, Chen Y. [Radiotherapy Combined with Immunotherapy and Chemotherapy Improves Prognosis and Demonstrates Synergistic Effects in Extensive-stage Small Cell Lung Cancer]. PubMed, 2024. PMID: 39800478.
  3. Deng G, Zhang Q, Fan J, Zhao C, Jiao H, Li Z. Optimal intervention timing for craniocerebral radiotherapy in EGFR mutant lung adenocarcinoma patients with brain metastases. PubMed, 2024. PMID: 39716108.
  4. Liu L, Xu Y, Gao H, Zhao T, Chen D, Jin J, Gao C, Li G, Zhong Q. The Efficacy of Anlotinib Plus Whole Brain Radiotherapy in Advanced Non-Small Cell Lung Cancer With Multiple Brain Metastases: A Retrospective Study. PubMed, 2024. PMID: 39633587.
  5. Gu D, Yu H, Ding N, Xu J, Qian P, Zhu J, Jiang M, Tao H, Zhu X. A phase II study of anlotinib plus whole brain radiation therapy for patients with NSCLC with multiple brain metastases. PubMed, 2024. PMID: 39445449.
  6. Harada T, Sasaki T, Ishii H, Takemoto S, Hisamatsu Y, Saito H, Yoneshima Y, Komiya K, Kashiwabara K, Naoki K, Ogawa T, Takeoka H, Saruwatari K, Ito K, Tsuchiya-Kawano Y, Mizuno K, Shimose T, Shioyama Y, Okamoto I. A phase II study of weekly carboplatin and concurrent radiotherapy in older adults with locally advanced non-small cell lung cancer (LOGIK1902). PubMed, 2024. PMID: 39245951.
  7. Watanabe Y, Matsunaga T, Hattori A, Fukui M, Takamochi K, Nojiri S, Tomita H, Suzuki K. Clinicoradiologic Predictors of Anastomotic Complications After Bronchoplasty for Lung Cancer. PubMed, 2024. PMID: 40525174.
  8. Wong LY, Tsai LL, He H, Elliott IA, Berry MF. The impact of extent of nodal involvement on stage IIIA (N2) non-small cell lung cancer outcomes. PubMed, 2024. PMID: 40061550.
  9. Chen L, Kong Y, Tong F, Zhang R, Ding P, Sheng Zhang, Wang Y, Zhou R, Pu X, Chen B, Liang F, Tan Q, Xu Y, Wu L, Dong X. Role of radiotherapy in extensive-stage small cell lung cancer after durvalumab-based immunochemotherapy: A retrospective study. PubMed, 2024. PMID: 39307928.
  10. Li H, Song L, Zhou Y, Ye_ J, Xie G, Lu Y. The effects of surgical resection in the treatment of limited-stage small cell lung cancer: a multicenter retrospective study. PubMed, 2023. PMID: 38043121.

Bình luận

Nút ẩn hiện ENG_VI_BOTH.$show=0

$hoai=ScriptTaoMenuChoTungBaiViet

Tên

AI,7 ,AVF,6 ,Bạch huyết,1 ,Báo chí,2 ,Bệnh lý,1 ,Bệnh màng phổi,1 ,Bệnh tĩnh mạch,9 ,Can thiệp nội mạch,4 ,Chuyên ngành,2 ,Chuyên sâu,5 ,CK2,11 ,Công nghệ thông tin,1 ,CTSNet Step-by-Step Series,1 ,Dành cho người bệnh,3 ,Dịch tể,2 ,Động mạch chủ,2 ,Động mạch dưới đòn,1 ,Động mạch nuôi não,1 ,động mạch tạng,1 ,Giải phẫu,1 ,Học,1 ,Hướng dẫn bệnh nhân,3 ,Kinh nghiệm,1 ,Mini Review,1 ,mổ robot,453 ,NCKH,11 ,Nghiên cứu khoa học,3 ,Phẫu thuật chung,1 ,Phẫu thuật động mạch,4 ,Phẫu thuật động mạch cảnh,3 ,Phẫu thuật lồng ngực,5 ,Phẫu thuật mạch máu,11 ,Phẫu thuật tim,7 ,Phẫu thuật tim trẻ em,1 ,Phẫu thuật tĩnh mạch,2 ,Phẫu thuật tuyến giáp,4 ,Phim và ngành Y,2 ,robot u phổi,453 ,Sách,39 ,Siêu âm tim,6 ,Tản mạn cá nhân,1 ,Tạp chí y khoa,1 ,Thông tin y khoa,3 ,Thơ,1 ,Thuốc,1 ,Tim bẩm sinh,1 ,Tim mạch,2 ,Tin tức,2 ,Tuyến cận giáp,1 ,Tuyến giáp,5 ,u phổi,467 ,ung thư,467 ,ung thư phổi,467 ,Ung thư phổi,2 ,Video,4 ,
ltr
item
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài: Cập nhật mới nhất 2024 về phương pháp xạ trị kết hợp hóa trị u phổi được bác sĩ khuyên dùng
Cập nhật mới nhất 2024 về phương pháp xạ trị kết hợp hóa trị u phổi được bác sĩ khuyên dùng
https://github.com/drquochoai/viet-bai-y-khoa-SEO-cho-longnguc-images-links/raw/main/images/254.%20C%E1%BA%ADp%20nh%E1%BA%ADt%20m%E1%BB%9Bi%20nh%E1%BA%A5t%202024%20v%E1%BB%81%20ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20x%E1%BA%A1%20tr%E1%BB%8B%20k%E1%BA%BFt%20h%E1%BB%A3p%20h%C3%B3a%20tr%E1%BB%8B%20u%20ph%E1%BB%95i%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c%20b%C3%A1c%20s%C4%A9%20khuy%C3%AAn%20d%C3%B9ng%20-%20SEO.jpg
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/cap-nhat-moi-nhat-2024-ve-phuong-phap_04341669.html
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/cap-nhat-moi-nhat-2024-ve-phuong-phap_04341669.html
true
1953261521910958429
UTF-8
Đã tải tất cả bài viết. Chưa tìm thấy gợi ý nào khác. Xem tất cả Đọc tiếp Trả lời Hủy trả lời Xóa Bởi Trang chủ Trang Bài viết Xem tất cả Có thể bạn thích Chuyên mục ARCHIVE Tìm kiếm ALL POSTS Not found any post match with your request Về trang chủ Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow Nội dung Premium đã khóa. Bước 1: Nhấp chia sẽ. Bước 2: nhấp vào link bạn đã chia sẻ để mở khóa. Copy tất cả Chọn tất cả Code đã được copy Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy