$hoai=SlideTanTam$show=home

CHUYÊN TRANG NGOẠI LỒNG NGỰC - TIM MẠCH

$show=home

$hoai=SearchCoTheGiupGi$show=home

Bác sĩ Trần Quốc Hoài
Có thể giúp gì cho quý vị?

Cập nhật mới nhất 2024 về quản lý cơn đau trong chăm sóc giảm nhẹ u phổi hiệu quả nhất hiện nay

Chia sẻ:

Cập nhật mới nhất 2024 về quản lý cơn đau trong chăm sóc giảm nhẹ u phổi hiệu quả nhất hiện nay U phổi ở giai đoạn tiến triển ho...

Cập nhật mới nhất 2024 về quản lý cơn đau trong chăm sóc giảm nhẹ u phổi hiệu quả nhất hiện nay

U phổi ở giai đoạn tiến triển hoặc giai đoạn muộn thường gây ra nhiều triệu chứng phức tạp, trong đó đau là biểu hiện phổ biến và nghiêm trọng nhất. Quản lý cơn đau hiệu quả không chỉ giúp người bệnh giảm bớt đau đớn thể xác mà còn cải thiện đáng kể chất lượng sống, giải tỏa áp lực tâm lý và hỗ trợ quá trình điều trị đạt kết quả tốt hơn.

Ảnh hưởng của cơn đau đối với chất lượng sống của người bệnh u phổi

Cơn đau do u phổi gây ra những tác động tiêu cực toàn diện lên mọi mặt đời sống của người bệnh, bao gồm sinh lý, tâm lý và xã hội.

  • Ảnh hưởng sinh lý: cơn đau kéo dài dai dẳng làm suy nhược cơ thể, gây mất ngủ mạn tính và làm mất cảm giác ngon miệng. Tình trạng này dẫn đến sụt cân, suy dinh dưỡng và làm suy giảm nghiêm trọng chức năng vận động hàng ngày. Khi đau vùng ngực, người bệnh có xu hướng thở nông, gây ứ đọng đờm nhớt và tăng nguy cơ nhiễm trùng hô hấp.
  • Ảnh hưởng tâm lý: việc phải chịu đựng những cơn đau thể xác liên tục khiến người bệnh dễ rơi vào trạng thái lo âu, trầm cảm, căng thẳng và sợ hãi. Nhiều người xuất hiện cảm giác bất lực, buông xuôi và suy sụp tinh thần khi nhận thấy cơn đau ngày càng tăng tiến.
  • Ảnh hưởng xã hội: cơn đau làm hạn chế khả năng giao tiếp và tham gia vào các hoạt động gia đình, xã hội. Người bệnh có xu hướng tự cô lập, trở nên phụ thuộc vào người thân, từ đó tạo ra gánh nặng tâm lý và tài chính lớn cho cả gia đình.

Chăm sóc giảm nhẹ u phổi

Các nghiên cứu y khoa về quản lý đau và chăm sóc giảm nhẹ u phổi

Hiệu quả của việc phối hợp đa mô thức và can thiệp sớm trong chăm sóc giảm nhẹ u phổi đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu lớn trên thế giới.

  • Nghiên cứu về mô hình chăm sóc giảm nhẹ sớm (CEPC): nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên của tác giả Mengting Chen và cộng sự (PMID: 37781179) thực hiện trên 280 bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) mới chẩn đoán tại Trung Quốc. Kết quả cho thấy nhóm áp dụng kết hợp chăm sóc giảm nhẹ sớm có thời gian sống còn toàn bộ (OS) kéo dài hơn đáng kể so với nhóm chăm sóc tiêu chuẩn (24.6 tháng so với 20.4 tháng). Nhóm này cũng ghi nhận mức độ đau thấp hơn, trạng thái tâm lý ổn định hơn và chất lượng sống tốt hơn.
  • Nghiên cứu về quản lý cơn đau đột phá (BTP): một nghiên cứu quan sát hồi cứu của Rongrong Fan và cộng sự (PMID: 35463627) trên 798 bệnh nhân ung thư giai đoạn tiến triển (với u phổi chiếm tỷ lệ cao nhất là 29.95%) cho thấy có đến 53.6% người bệnh phải trải qua các cơn đau đột phá với cường độ trung bình đến nặng. Nghiên cứu nhấn mạnh việc kiểm soát tốt cơn đau nền và đánh giá toàn diện các triệu chứng đi kèm là chìa khóa để cải thiện tiên lượng cho người bệnh.
  • Nghiên cứu về quản lý đau do di căn xương: phân tích thứ cấp từ thử nghiệm lâm sàng PRAIS của Savino Cilla và cộng sự (PMID: 40144780) trên 560 bệnh nhân di căn xương trải qua xạ trị giảm nhẹ cho thấy 19.0% người bệnh bị quản lý đau chưa thỏa đáng. Tuy nhiên, tỷ lệ kiểm soát đau đạt mức tối ưu rất cao ở nhóm bệnh nhân u phổi (89.2%) so với các loại u nguyên phát khác (79.1%), khẳng định vai trò quan trọng của các phác đồ giảm đau chuyên biệt trong hô hấp và ung bướu.
  • Nghiên cứu về các triệu chứng dự báo sinh tồn: nghiên cứu ứng dụng mô hình Transformer của tác giả D Dudas và cộng sự (PMID: 41687720) trên 475 bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ trải qua xạ trị định vị thân (SBRT). Kết quả phân tích dữ liệu chỉ ra rằng triệu chứng chán ăn và đau là hai yếu tố có giá trị dự báo mạnh mẽ nhất đối với tỷ lệ sống còn của người bệnh, vượt trội hơn cả các mô hình Cox truyền thống.

So sánh điều trị không phẫu thuật và điều trị phẫu thuật trong kiểm soát đau

Việc lựa chọn phương pháp kiểm soát đau phụ thuộc vào giai đoạn bệnh, nguyên nhân gây đau và thể trạng cụ thể của người bệnh.

Tiêu chí Điều trị không phẫu thuật (Dùng thuốc, xạ trị, can thiệp giảm đau) Điều trị phẫu thuật (Phẫu thuật giải ép, cắt u giảm nhẹ, cố định xương)
Ưu điểm ▪ Ít xâm lấn, có thể áp dụng cho người bệnh thể trạng yếu.
▪ Phác đồ linh hoạt, dễ điều chỉnh theo mức độ đau.
▪ Kiểm soát tốt các cơn đau lan tỏa toàn thân.
▪ Giải quyết triệt để nguyên nhân cơ học gây chèn ép mạch máu, thần kinh hoặc đường thở.
▪ Mang lại hiệu quả giảm đau nhanh chóng và kéo dài.
▪ Ngăn ngừa các biến chứng nặng như liệt chi (do chèn ép tủy).
Nhược điểm ▪ Gây ra một số tác dụng phụ khi dùng thuốc kéo dài (táo bón, buồn nôn, buồn ngủ).
▪ Xạ trị có thể gây ra các biến chứng muộn như viêm phổi do bức xạ.
▪ Người bệnh phải trải qua một cuộc phẫu thuật với các rủi ro liên quan đến gây mê.
▪ Yêu cầu điều kiện thể trạng người bệnh ở mức cho phép.

Khi nào nên phẫu thuật và quy trình can thiệp

Trong chăm sóc giảm nhẹ u phổi, phẫu thuật không nhằm mục đích chữa khỏi bệnh hoàn toàn mà hướng tới mục tiêu giải chèn ép, cố định tổn thương xương và giảm đau tối đa cho người bệnh.

Khi nào nên phẫu thuật

  • Khối u phổi tiến triển chèn ép cấp tính vào cấu trúc thần kinh lân cận (như tủy sống, đám rối thần kinh cánh tay).
  • U phổi di căn xương gây hủy xương nghiêm trọng, có nguy cơ cao bị gãy xương bệnh lý ở các vị trí chịu lực như cột sống, xương đùi.
  • Khối u chèn ép cơ học gây tắc nghẽn đường thở lớn dẫn đến suy hô hấp cấp, cần can thiệp laser hoặc đặt ống stent đường thở (PMID: 41511141).

Những điều cần biết trước khi phẫu thuật

  • Người bệnh và gia đình sẽ được giải thích rõ về mục tiêu của cuộc mổ là giảm nhẹ triệu chứng và nâng cao chất lượng sống, không phải điều trị triệt căn.
  • Bác sĩ sẽ tiến hành đánh giá toàn diện chức năng hô hấp, tim mạch, đông máu và chấm điểm thể trạng (KPS hoặc ECOG).
  • Người bệnh được hướng dẫn tập thở bài bản để dự phòng xẹp phổi sau mổ.
  • Bác sĩ chuyên khoa gây mê và chăm sóc giảm nhẹ sẽ phối hợp thiết lập phác đồ giảm đau đa mô thức chuẩn bị cho giai đoạn hậu phẫu.

Thời gian nằm viện

  • Đối với các can thiệp ít xâm lấn (như đặt stent đường thở, đổ xi măng sinh học thân đốt sống), thời gian nằm viện thường ngắn, người bệnh cần nằm viện ít nhất 1 đêm để theo dõi các dấu hiệu sinh tồn và biến chứng cấp tính trước khi xuất viện.
  • Đối với các cuộc phẫu thuật mở giải ép hoặc cố định xương, thời gian nằm viện có thể kéo dài từ 3 đến 5 ngày tùy thuộc vào tốc độ phục hồi của người bệnh.

Các biến chứng có thể gặp phải và nguyên tắc xử trí

Mọi can thiệp điều trị đau trong chăm sóc giảm nhẹ đều tiềm ẩn những nguy cơ nhất định cần được theo dõi sát sao.

  • Táo bón do thuốc giảm đau nhóm opioid: đây là tác dụng phụ rất phổ biến (PMID: 32124025). Nguyên tắc xử trí là chủ động sử dụng thuốc nhuận tràng dự phòng ngay khi bắt đầu điều trị opioid, kết hợp tăng cường uống nước và vận động nhẹ nhàng khi thể trạng cho phép.
  • Suy hô hấp do quá liều opioid hoặc biến chứng hiếm gặp như hội chứng ngực gỗ: tình trạng lồng ngực bị co cứng, suy giảm hô hấp cấp (PMID: 41513260). Nguyên tắc xử trí là ngừng ngay lập tức thuốc nghi ngờ, hỗ trợ hô hấp bằng oxy dòng cao hoặc thông khí nhân tạo, sử dụng thuốc đối kháng naltrexone hoặc naloxone theo đúng chỉ định y khoa.
  • Chảy máu hoặc rò khí kéo dài sau can thiệp lồng ngực: có thể xảy ra sau phẫu thuật cắt u giảm nhẹ hoặc nội soi can thiệp. Nguyên tắc xử trí là theo dõi chặt chẽ lượng dịch và khí qua ống dẫn lưu ngực; xử trí bằng cách kẹp bóp ống, dùng thuốc cầm máu hoặc phẫu thuật lại để cầm máu nếu có chỉ định.
  • Nhiễm trùng vết mổ hoặc vị trí can thiệp: biểu hiện bằng sốt, sưng, nóng, đỏ, đau tại vết mổ. Nguyên tắc xử trí là vệ sinh, thay băng vô khuẩn hàng ngày, lấy mẫu bệnh phẩm nuôi cấy vi khuẩn và sử dụng kháng sinh phổ rộng theo kháng sinh đồ.

Kết luận

Quản lý cơn đau trong chăm sóc giảm nhẹ u phổi là một quá trình liên tục, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ của nhiều chuyên khoa từ hô hấp, ung bướu, gây mê hồi sức đến chăm sóc giảm nhẹ. Việc phát hiện sớm nguyên nhân gây đau và áp dụng đúng phương pháp điều trị, dù là dùng thuốc hay can thiệp phẫu thuật, đều mang ý nghĩa quyết định đối với chất lượng cuộc sống của người bệnh. Người bệnh và gia đình không nên chịu đựng cơn đau mà cần trao đổi trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để xây dựng một phác đồ kiểm soát đau cá thể hóa, an toàn và hiệu quả nhất.

Nếu người thân của bạn đang phải chịu đựng những cơn đau do u phổi gây ra, hãy đưa người bệnh đến khám trực tiếp với Bác sĩ Trần Quốc Hoài - Trung tâm Lồng ngực - Mạch máu để được tư vấn phác đồ điều trị phù hợp. Việc can thiệp sớm và đúng cách sẽ giúp kiểm soát cơn đau tối ưu, ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm và cải thiện chất lượng sống tốt nhất cho người bệnh. Đội ngũ chuyên khoa luôn sẵn sàng đồng hành cùng gia đình trong suốt hành trình chăm sóc và điều trị.

Tài liệu tham khảo

  1. Xiong L, Yang X, Yuan H, et al. Perioperative EGFR-Targeted Therapy in Resectable EGFR-Mutated NSCLC: A Narrative Review from Drug Design to Pain-Informed MRD-Guided Care. Drug Des Devel Ther. 2024. PMID: 41822907.
  2. Cilla S, Rossi R, Donati CM, et al. Pain Management Adequacy in Patients With Bone Metastases: A Secondary Analysis From the Palliative Radiotherapy and Inflammation Study Trial. Am J Hosp Palliat Care. 2024. PMID: 40144780.
  3. Yuan T, Zhou Y, Wang T, et al. Impact research of pain nursing combined with hospice care on quality of life for patients with advanced lung cancer. Medicine (Baltimore). 2024. PMID: 39259100.
  4. Chen M, Yu H, Yang L, et al. Combined early palliative care for non-small-cell lung cancer patients: a randomized controlled trial in Chongqing, China. Support Care Cancer. 2023. PMID: 37781179.
  5. Fan R, Li X, Yang S, et al. Retrospective Observational Study on the Characteristics of Pain and Associated Factors of Breakthrough Pain in Advanced Patients. J Pain Symptom Manage. 2022. PMID: 35463627.
  6. Dudas D, Dilling TJ, Jim H, et al. Effective use of PROs for survival prediction: Transformer-based modelling in NSCLC patients. Radiother Oncol. 2024. PMID: 41687720.
  7. Tchkonia D, Mskhaladze T, Kevlishvili T, et al. Laser resection and endobronchial stenting in the management of malignant central airway obstruction: a comparative survival and quality of life analysis. Georgian Med News. 2024. PMID: 41511141.
  8. Alawneh A, Aloqaily M, Al-Oakily M. Morphine-associated wooden chest syndrome in palliative care: a case report. J Med Case Rep. 2024. PMID: 41513260.
  9. Brown TJ, Keshvani N, Gupta A, et al. Rates of appropriate laxative prophylaxis for opioid-induced constipation in veterans with lung cancer: a retrospective cohort study. BMC Urgent Cancer Care. 2020. PMID: 32124025.

Bình luận

Nút ẩn hiện ENG_VI_BOTH.$show=0

$hoai=ScriptTaoMenuChoTungBaiViet

Tên

AI,7 ,AVF,6 ,Bạch huyết,1 ,Báo chí,2 ,Bệnh lý,1 ,Bệnh màng phổi,1 ,Bệnh tĩnh mạch,9 ,Can thiệp nội mạch,4 ,Chuyên ngành,2 ,Chuyên sâu,5 ,CK2,11 ,Công nghệ thông tin,1 ,CTSNet Step-by-Step Series,1 ,Dành cho người bệnh,3 ,Dịch tể,2 ,Động mạch chủ,2 ,Động mạch dưới đòn,1 ,Động mạch nuôi não,1 ,động mạch tạng,1 ,Giải phẫu,1 ,Học,1 ,Hướng dẫn bệnh nhân,3 ,Kinh nghiệm,1 ,Mini Review,1 ,mổ robot,453 ,NCKH,11 ,Nghiên cứu khoa học,3 ,Phẫu thuật chung,1 ,Phẫu thuật động mạch,4 ,Phẫu thuật động mạch cảnh,3 ,Phẫu thuật lồng ngực,5 ,Phẫu thuật mạch máu,11 ,Phẫu thuật tim,7 ,Phẫu thuật tim trẻ em,1 ,Phẫu thuật tĩnh mạch,2 ,Phẫu thuật tuyến giáp,4 ,Phim và ngành Y,2 ,robot u phổi,453 ,Sách,39 ,Siêu âm tim,6 ,Tản mạn cá nhân,1 ,Tạp chí y khoa,1 ,Thông tin y khoa,3 ,Thơ,1 ,Thuốc,1 ,Tim bẩm sinh,1 ,Tim mạch,2 ,Tin tức,2 ,Tuyến cận giáp,1 ,Tuyến giáp,5 ,u phổi,467 ,ung thư,467 ,ung thư phổi,467 ,Ung thư phổi,2 ,Video,4 ,
ltr
item
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài: Cập nhật mới nhất 2024 về quản lý cơn đau trong chăm sóc giảm nhẹ u phổi hiệu quả nhất hiện nay
Cập nhật mới nhất 2024 về quản lý cơn đau trong chăm sóc giảm nhẹ u phổi hiệu quả nhất hiện nay
https://github.com/drquochoai/viet-bai-y-khoa-SEO-cho-longnguc-images-links/raw/main/images/364.%20C%E1%BA%ADp%20nh%E1%BA%ADt%20m%E1%BB%9Bi%20nh%E1%BA%A5t%202024%20v%E1%BB%81%20qu%E1%BA%A3n%20l%C3%BD%20c%C6%A1n%20%C4%91au%20trong%20ch%C4%83m%20s%C3%B3c%20gi%E1%BA%A3m%20nh%E1%BA%B9%20u%20ph%E1%BB%95i%20hi%E1%BB%87u%20qu%E1%BA%A3%20nh%E1%BA%A5t%20hi%E1%BB%87n%20nay%20-%20SEO.jpg
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/cap-nhat-moi-nhat-2024-ve-quan-ly-con.html
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/cap-nhat-moi-nhat-2024-ve-quan-ly-con.html
true
1953261521910958429
UTF-8
Đã tải tất cả bài viết. Chưa tìm thấy gợi ý nào khác. Xem tất cả Đọc tiếp Trả lời Hủy trả lời Xóa Bởi Trang chủ Trang Bài viết Xem tất cả Có thể bạn thích Chuyên mục ARCHIVE Tìm kiếm ALL POSTS Not found any post match with your request Về trang chủ Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow Nội dung Premium đã khóa. Bước 1: Nhấp chia sẽ. Bước 2: nhấp vào link bạn đã chia sẻ để mở khóa. Copy tất cả Chọn tất cả Code đã được copy Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy