Đánh giá hiệu quả của sử dụng thuốc nhắm trúng đích chữa u phổi hiệu quả nhất hiện nay U phổi, đặc biệt là ung thư phổi không tế...
Đánh giá hiệu quả của sử dụng thuốc nhắm trúng đích chữa u phổi hiệu quả nhất hiện nay
U phổi, đặc biệt là ung thư phổi không tế bào nhỏ, ảnh hưởng nghiêm trọng đến cả chức năng hô hấp lẫn tâm lý và chất lượng sống của người bệnh. Việc phát hiện khối u thường gây ra tâm lý lo lắng, suy sụp tinh thần, và hạn chế đáng kể khả năng sinh hoạt hay tham gia các hoạt động xã hội. Về mặt sinh lý, khối u phát triển có thể chèn ép đường thở gây khó thở mãn tính, ho ra máu, đau ngực, và di căn đến các cơ quan xa như não hay xương, làm suy giảm kiệt quệ sức khỏe toàn thân.
Nghiên cứu y khoa
Y học hiện đại đã đạt được nhiều bước tiến lớn trong việc kiểm soát u phổi nhờ các phương pháp điều trị trúng đích dựa trên đặc điểm di truyền của khối u. Nhiều nghiên cứu quy mô lớn trên hệ thống PubMed đã chứng minh rõ nét hiệu quả của phương pháp này.
Một nghiên cứu tổng quan hệ thống thực hiện bởi Semwal và các cộng sự trên 3.470 bệnh nhân tại Ấn Độ (PMID: 42085074) cho thấy, việc sử dụng các thuốc ức chế tyrosine kinase (EGFR TKI) mang lại hiệu quả kiểm soát bệnh vượt trội và ít độc tính hơn hẳn so với hóa trị truyền thống đối với những bệnh nhân có đột biến gen EGFR.
Sự phối hợp thuốc cũng đem lại những kết quả khả quan trong thực tế lâm sàng. Theo nghiên cứu của Dinh và các cộng sự từ năm 2018 đến 2025 tại Bệnh viện Phổi Trung ương Việt Nam trên 81 bệnh nhân có đa đột biến gen EGFR (PMID: 42121109), việc điều trị bằng thuốc nhắm trúng đích thế hệ 1 và thế hệ 2 giúp đạt tỷ lệ đáp ứng khách quan lần lượt là 56,5% và 73,5%, với thời gian sống thêm không tiến triển bệnh trung vị đạt 9 tháng ở cả hai nhóm. Thậm chí, phân nhóm bệnh nhân nữ có thời gian sống sót toàn bộ kéo dài từ 22,72 đến 27,59 tháng.
Đối với các trường hợp bệnh nhân tiến triển nặng, thuốc nhắm trúng đích thế hệ mới cũng cho thấy tiềm năng rất lớn. Nghiên cứu tổng quan của Rosas và các cộng sự (PMID: 42123300) ghi nhận thử nghiệm PAPILLON sử dụng kháng thể kép amivantamab kết hợp hóa trị cho bệnh nhân có đột biến EGFR exon 20 chèn đoạn đạt tỷ lệ đáp ứng khách quan lên tới 73% và thời gian sống thêm không tiến triển bệnh trung vị là 11,4 tháng, cao hơn hẳn so với mức 6-7 tháng khi chỉ dùng hóa trị thông thường. Ngoài ra, thuốc uống sunvozertinib được phê duyệt vào năm 2025 cũng đạt tỷ lệ đáp ứng 46% với thời gian duy trì đáp ứng trung bình là 11,1 tháng ở nhóm bệnh nhân đã kháng thuốc có bạch kim.
So sánh phương pháp điều trị không phẫu thuật và điều trị phẫu thuật
Việc lựa chọn phương pháp điều trị phụ thuộc hoàn toàn vào giai đoạn bệnh và đặc tính sinh học của khối u phổi.
Điều trị không phẫu thuật (bao gồm thuốc nhắm trúng đích, hóa trị, xạ trị hoặc liệu pháp miễn dịch) là giải pháp bắt buộc cho giai đoạn muộn khi tế bào ác tính đã di căn xa. Phương pháp này có ưu điểm là tác động toàn thân, kiểm soát tốt các tổn thương di căn và giúp kéo dài thời gian sống đáng kể cho người bệnh. Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất là không thể loại bỏ hoàn toàn gốc rễ khối u, và phần lớn các trường hợp sẽ đối mặt với tình trạng kháng thuốc sau một thời gian điều trị.
Điều trị phẫu thuật (ngoại khoa) là phương pháp triệt căn mang lại cơ hội chữa khỏi bệnh cao nhất cho bệnh nhân ở giai đoạn sớm. Ưu điểm lớn nhất của phẫu thuật là cắt bỏ hoàn toàn thùy phổi chứa u và nạo vét hạch vùng, ngăn chặn tối đa nguy cơ tái phát tại chỗ. Dù vậy, phương pháp này đòi hỏi bệnh nhân phải có thể trạng tốt, chức năng hô hấp đảm bảo và phải chấp nhận các rủi ro liên quan đến cuộc mổ.
Khi nào nên phẫu thuật
Phẫu thuật được chỉ định ưu tiên cho các trường hợp u phổi ở giai đoạn khu trú (thường là giai đoạn I, II và một số trường hợp giai đoạn IIIA). Lúc này khối u có kích thước giới hạn, chưa xâm lấn vào các mạch máu lớn hay cấu trúc quan trọng trong lồng ngực và chưa di căn xa. Bệnh nhân cần được đánh giá kỹ lưỡng về chức năng tim mạch và hô hấp để đảm bảo có thể chịu đựng được cuộc phẫu thuật cắt thùy phổi.
Những điều cần biết trước khi phẫu thuật
Trước khi tiến hành phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được tư vấn kỹ lưỡng về kế hoạch mổ, các nguy cơ có thể gặp phải và lợi ích đạt được. Bác sĩ sẽ hướng dẫn người bệnh thực hiện các bài tập tập thở, ho hiệu quả để giãn nở phổi tốt sau mổ. Bệnh nhân cần nhịn ăn uống hoàn toàn trước mổ ít nhất 6 tiếng, tạm ngưng các thuốc chống đông máu theo chỉ định và chuẩn bị tâm lý thoải mái để cuộc phẫu thuật diễn ra an toàn nhất.
Thời gian nằm viện
Sau khi kết thúc phẫu thuật u phổi, thời gian nằm viện của bệnh nhân thường kéo dài ít nhất 1 đêm tại phòng hồi sức tích cực để theo dõi sát các chỉ số sinh tồn và mức độ rò rỉ khí qua ống dẫn lưu lồng ngực. Thông thường, nếu tiến triển thuận lợi và không có biến chứng phát sinh, bệnh nhân có thể được rút ống dẫn lưu và xuất viện sau khoảng 3 đến 5 ngày đối với phẫu thuật nội soi, hoặc 5 đến 7 ngày đối với mổ mở.
Các biến chứng có thể gặp phải
Quy trình phẫu thuật lồng ngực là một can thiệp chuyên sâu và luôn tiềm ẩn một số rủi ro từ nhẹ đến nặng sau đây:
- Đau vết mổ kéo dài: xử trí bằng cách sử dụng các thuốc giảm đau đường uống hoặc phong bế thần kinh liên sườn theo bậc thang điều trị.
- Rò khí kéo dài qua ống dẫn lưu: xử trí bằng cách tiếp tục lưu ống dẫn lưu lồng ngực kết hợp hút áp lực âm nhẹ hoặc sử dụng bạt dính màng phổi, nếu kéo dài trên 7 ngày có thể cần can thiệp lại.
- Xẹp phổi hoặc viêm phổi hậu phẫu: xử trí bằng cách hướng dẫn bệnh nhân tập thở với dụng cụ, khuyến khích vận động sớm, vỗ rung long đờm và dùng kháng sinh liều cao nếu có nhiễm trùng.
- Chảy máu trong lồng ngực: xử trí bằng cách theo dõi lượng máu qua ống dẫn lưu, nếu chảy máu ồ ạt trên 200ml/giờ trong 3 giờ liên tiếp thì cần phải phẫu thuật lại ngay lập tức để cầm máu.
- Suy hô hấp hoặc loạn nhịp tim: xử trí bằng cách hỗ trợ thở oxy, dùng thuốc điều hòa nhịp tim và hồi sức nội khoa tích cực.

Kết luận
Điều trị u phổi hiện nay đòi hỏi sự phối hợp đa mô thức cá thể hóa cho từng bệnh nhân. Việc hiểu rõ hiệu quả vượt trội của thuốc nhắm trúng đích ở giai đoạn muộn, cũng như vai trò triệt căn mang tính quyết định của phẫu thuật ở giai đoạn sớm sẽ giúp người bệnh chủ động hơn trong hành trình chiến đấu với bệnh tật. Mỗi người bệnh cần đến khám trực tiếp tại các cơ sở y tế chuyên khoa sâu để được thực hiện đầy đủ các xét nghiệm gen, đánh giá giai đoạn một cách chính xác, từ đó nhận được phác đồ điều trị an toàn và tối ưu nhất.
Để được tư vấn phác đồ điều trị u phổi chính xác, an toàn và cá thể hóa bằng các kỹ thuật ngoại khoa tiên tiến hoặc liệu pháp trúng đích phù hợp, quý bệnh nhân nên đến khám trực tiếp với Bác sĩ Trần Quốc Hoài - Trung tâm Lồng ngực - Mạch máu. Việc thăm khám sớm giúp đánh giá đúng giai đoạn bệnh và tối ưu hóa cơ hội điều trị triệt căn.
Tài liệu tham khảo
- Semwal J, Juyal R, Vyas S, et al. A Scoping Review to Evaluate Different Treatments Used in Advanced Nonsmall-cell Lung Cancer in India. Indian RCT Review. 2025. PMID: 42085074.
- Dinh LV, Nguyen NTT, Vu TQ, et al. Real-world efficacy of first- and second-generation EGFR TKIs in NSCLC with EGFR co-mutations: a Vietnamese cohort study. Vietnam National Lung Hospital Study. 2025. PMID: 42121109.
- Rosas D, Desai J, Raez L. Therapeutic Advances in Non-Small Cell Lung Cancer Harboring Exon 20 Insertion Mutations: From Molecular Biology to Targeted Therapy. NSCLC Molecular Review. 2025. PMID: 42123300.
Bình luận