Cẩm nang toàn diện về điều trị u phổi bằng liệu pháp miễn dịch được bác sĩ khuyên dùng U phổi, đặc biệt là ung thư phổi không tế...
Cẩm nang toàn diện về điều trị u phổi bằng liệu pháp miễn dịch được bác sĩ khuyên dùng
U phổi, đặc biệt là ung thư phổi không tế bào nhỏ, là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và ảnh hưởng nghiêm trọng đến mọi mặt đời sống của người bệnh. Về mặt sinh lý, căn bệnh này làm suy giảm chức năng hô hấp, gây ho dai dẳng, khó thở và đau ngực, hạn chế đáng kể khả năng vận động hằng ngày. Về mặt tâm lý, chẩn đoán mắc u ác tính thường khiến bệnh nhân rơi vào trạng thái lo âu, trầm cảm và khủng hoảng tinh thần do áp lực đối diện với nguy cơ tử vong. Ngoài ra, gánh nặng tài chính điều trị cùng sự giảm sút khả năng lao động tạo ra những hệ lụy xã hội nặng nề, làm đảo lộn cuộc sống gia đình và giảm chất lượng sống một cách trầm trọng.
Nghiên cứu y khoa về hiệu quả của liệu pháp miễn dịch
Liệu pháp miễn dịch sử dụng các chất ức chế chốt kiểm soát miễn dịch đã mở ra một kỷ nguyên mới trong điều trị u phổi, giúp tái khởi động hệ thống miễn dịch của cơ thể để tấn công tế bào ung thư. Dưới đây là các dữ liệu lâm sàng quy mô lớn minh chứng cho hiệu quả và các chiến lược phối hợp điều trị hiện nay:
- Nghiên cứu của Chen và các cộng sự trên 265 bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn III không thể phẫu thuật cho thấy: việc áp dụng chiến lược kết hợp hóa xạ trị đồng thời với thuốc ức chế chốt kiểm soát miễn dịch theo phác đồ điều trị tấn công kết hợp duy trì đem lại tỷ lệ sống sót sau 2 năm rất cao, đạt từ 81,2% đến 91,7% (PMID: 42141789).
- Trong điều trị tiền phẫu, nghiên cứu của Sun và đồng nghiệp trên các bệnh nhân có khối u phổi biểu mô lympho cho thấy phác đồ hóa trị kết hợp miễn dịch trước khi phẫu thuật triệt căn giúp đạt tỷ lệ đáp ứng mô bệnh học hoàn toàn lên đến 20,0% và tỷ lệ đáp ứng mô bệnh học lớn đạt 45,0% (PMID: 42141753). Nghiên cứu này cũng ghi nhận tỷ lệ sống sót không mắc sự kiện sau 1 năm và 2 năm lần lượt là 92,3% và 76,6%, khẳng định vai trò quan trọng của điều trị miễn dịch bổ trợ trước mổ (PMID: 42141753).
- Đối với ung thư phổi giai đoạn tiến triển hoặc di căn, thử nghiệm lâm sàng pha I phối hợp thuốc sinh học mới CJRB-101 cùng với liệu pháp miễn dịch Pembrolizumab cho thấy kết quả khả quan ở nhóm bệnh nhân chưa từng điều trị miễn dịch có tỷ lệ biểu hiện protein PD-L1 trên 50%: tỷ lệ đáp ứng toàn bộ đạt 58% và tỷ lệ kiểm soát bệnh đạt 75%, với thời gian sống sót không tiến triển trung bình là 9 tháng (PMID: 42140743).
- Một phân tích dài hạn từ thử nghiệm ngẫu nhiên ESPATUE theo dõi bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn III trong hơn 10 năm cho thấy: nhóm bệnh nhân được chỉ định phẫu thuật triệt căn sau khi điều trị hóa chất có tỷ lệ sống sót sau 10 năm đạt 29,9%, tương đương với nhóm hóa xạ trị triệt để (28,3%), cung cấp dữ liệu nền tảng quan trọng cho việc tích hợp các phác đồ miễn dịch hiện đại vào quy trình can thiệp ngoại khoa (PMID: 41702246).
So sánh điều trị không phẫu thuật và điều trị phẫu thuật
Việc lựa chọn phương pháp điều trị phụ thuộc chặt chẽ vào giai đoạn bệnh, loại mô bệnh học và tình trạng sức khỏe tổng quát của bệnh nhân. Dưới đây là bảng so sánh ưu nhược điểm giữa hai hướng tiếp cận chính:
Điều trị không phẫu thuật (Hóa trị, xạ trị, liệu pháp miễn dịch, liệu pháp trúng đích)
- Ưu điểm: phương pháp này ít xâm lấn, không đòi hỏi cuộc mổ lớn nên phù hợp với những bệnh nhân có thể trạng yếu, lớn tuổi hoặc có nhiều bệnh lý nền kết hợp. Đây cũng là giải pháp bắt buộc và hiệu quả cho các trường hợp u phổi giai đoạn muộn, khối u đã di căn xa hoặc bao bọc các mạch máu lớn không thể bóc tách.
- Nhược điểm: không thể loại bỏ hoàn toàn gốc rễ khối u ra khỏi cơ thể khi bệnh còn ở giai đoạn khu trú. Bệnh nhân phải đối mặt với các tác dụng phụ toàn thân như mệt mỏi, thiếu máu, viêm phổi do xạ trị hoặc các phản ứng viêm tự miễn do thuốc miễn dịch gây ra.
Điều trị phẫu thuật (Cắt thùy phổi, cắt một phần phổi hoặc cắt toàn bộ một bên phổi)
- Ưu điểm: đây là phương pháp triệt căn mang lại cơ hội chữa khỏi bệnh cao nhất cho bệnh nhân ở giai đoạn sớm. Việc loại bỏ trực tiếp khối u cùng với nạo vét hạch vùng giúp kiểm soát tại chỗ tối đa, ngăn chặn nguy cơ tái phát và kéo dài thời gian sống sót hiệu quả.
- Nhược điểm: đây là một cuộc đại phẫu có tính chất xâm lấn, đòi hỏi bệnh nhân phải có chức năng hô hấp và dự trữ tim mạch tốt. Sau mổ, người bệnh cần thời gian để phục hồi chức năng phổi và có thể gặp phải một số biến chứng hậu phẫu.
Quy trình điều trị phẫu thuật u phổi
Khi nào nên phẫu thuật
Phẫu thuật được chỉ định ưu tiên cho các trường hợp u phổi không tế bào nhỏ giai đoạn khu trú (giai đoạn I, II và một số trường hợp giai đoạn IIIA sau khi đã điều trị hóa chất hoặc miễn dịch bổ trợ trước mổ để thu nhỏ khối u). Khối u phải có khả năng cắt bỏ hoàn toàn với diện cắt âm tính và bệnh nhân không có di căn xa. Đồng thời, kết quả đo chức năng hô hấp phải đảm bảo phần phổi còn lại đủ duy trì hoạt động sống sau khi cắt bỏ phần phổi chứa u.
Những điều cần biết trước khi phẫu thuật
Bệnh nhân sẽ được hướng dẫn thực hiện một quy trình chuẩn bị nghiêm ngặt trước khi bước vào phòng mổ:
- Đánh giá toàn diện chức năng tim mạch, hô hấp, làm các xét nghiệm máu và chẩn đoán hình ảnh chất lượng cao để định vị chính xác khối u.
- Tập thở bằng các dụng cụ chuyên dụng (như spirometer) ít nhất 1-2 tuần trước mổ để tăng cường dung tích phổi và giảm thiểu nguy cơ xẹp phổi sau phẫu thuật.
- Nhịn ăn uống hoàn toàn trong vòng ít nhất 6 tiếng trước giờ phẫu thuật để phòng ngừa tai biến trào ngược khi gây mê.
- Tư vấn tâm lý để giải tỏa lo âu, đồng thời giải thích rõ ràng về phương pháp mổ (mổ nội soi ít xâm lấn hoặc mổ mở) và kế hoạch giảm đau sau mổ.
Thời gian nằm viện
Đối với các trường hợp phẫu thuật nội soi lồng ngực ít xâm lấn, thời gian nằm viện trung bình dao động từ 3 đến 5 đêm. Đối với các trường hợp mổ mở hoặc có can thiệp phức tạp (như tạo hình phế quản, mạch máu), thời gian nằm viện có thể kéo dài từ 5 đến 7 đêm hoặc lâu hơn tùy thuộc vào tốc độ phục hồi và khả năng tự thở của bệnh nhân. Người bệnh bắt buộc phải nằm viện theo dõi ít nhất 1 đêm tại phòng hồi sức tích cực ngay sau mổ để kiểm soát các dấu hiệu sinh tồn.
Các biến chứng có thể gặp phải
Như mọi cuộc đại phẫu lồng ngực, phẫu thuật u phổi tiềm ẩn một số rủi ro từ nhẹ đến nặng:
- Rò khí kéo dài: khí thoát ra từ diện cắt phổi qua ống dẫn lưu kéo dài trên 5 ngày. Nguyên tắc xử trí cơ bản là tiếp tục hút dẫn lưu áp lực âm nhẹ, theo dõi sát và hướng dẫn bệnh nhân tập thở; nếu rò khí lượng lớn không tự bít sau 1-2 tuần, bác sĩ có thể cân nhắc can thiệp nội soi lại hoặc bơm chất gây dính màng phổi.
- Xẹp phổi và viêm phổi hậu phẫu: do bệnh nhân đau nên không dám ho khạc, dẫn đến ứ đọng đờm nhớt làm tắc nghẽn phế quản. Nguyên tắc xử trí cơ bản là tăng cường giảm đau tối ưu, thực hiện vật lý trị liệu hô hấp tích cực, khuyến khích bệnh nhân vận động sớm, hỗ trợ hút đờm qua nội soi phế quản nếu cần và dùng kháng sinh phổ rộng.
- Chảy máu sau mổ: máu chảy từ diện cắt hoặc các mạch máu thành ngực vào khoang màng phổi. Nguyên tắc xử trí cơ bản là theo dõi lượng máu qua ống dẫn lưu; nếu chảy máu đại thể lượng nhiều (trên 200ml/giờ trong 3 giờ liên tiếp) kèm mạch nhanh, tụt huyết áp, bác sĩ sẽ chỉ định truyền máu khẩn cấp và tiến hành mổ lại ngay để cầm máu.
- Nhiễm trùng vết mổ hoặc nhiễm trùng khoang màng phổi (vùi mủ màng phổi): nguyên tắc xử trí cơ bản là mở vết mổ để thoát dịch, làm sạch, kết hợp dùng kháng sinh theo kháng sinh đồ và duy trì dẫn lưu khoang màng phổi thông thoáng.

Kết luận
Điều trị u phổi là một quá trình đa mô thức phức tạp, trong đó việc phối hợp nhịp nhàng giữa liệu pháp miễn dịch hiện đại và can thiệp phẫu thuật triệt căn mang lại cơ hội sống còn tốt nhất cho người bệnh. Việc lựa chọn phác đồ không phẫu thuật hay can thiệp ngoại khoa cần dựa trên bằng chứng khoa học vững chắc và đặc điểm cụ thể của từng ca bệnh. Để đảm bảo tính chính xác, hiệu quả và an toàn tuyệt đối, bệnh nhân cần đến khám trực tiếp tại các cơ sở y tế chuyên khoa sâu để được các hội đồng chuyên môn hội chẩn và đưa ra phương án điều trị tối ưu nhất.
Nếu có triệu chứng nghi ngờ hoặc cần tư vấn phác đồ điều trị u phổi toàn diện, quý bệnh nhân nên đến khám trực tiếp với Bác sĩ Trần Quốc Hoài - Trung tâm Lồng ngực - Mạch máu, Bệnh viện đa khoa Tâm Anh TP.HCM. Việc thăm khám trực tiếp giúp đánh giá chính xác giai đoạn bệnh và cá thể hóa phác đồ điều trị, mang lại hiệu quả tối ưu. Hãy chủ động bảo vệ sức khỏe và liên hệ đặt lịch hẹn sớm để được chăm sóc y tế chuyên nghiệp.
Tài liệu tham khảo
- Chen W, Zhao A, Liang Y, et al. Reshaping immunotherapy sequencing strategy: equivalent survival with induction plus consolidation vs. consolidation-only strategy in unresectable stage III NSCLC. BMC Cancer. 2026. PMID: 42141789.
- Sun W, Lin Y, Zhou Y, et al. Efficacy of Neoadjuvant Immunochemotherapy in Pulmonary Lymphoepithelioma Carcinoma Compared With Lung Squamous Cell Carcinoma and Adenocarcinoma: A Retrospective Cohort Study. Clinical Lung Cancer. 2026. PMID: 42141753.
- Lee JB, Baek S, Kim DK, et al. Phase I trial of CJRB-101 plus pembrolizumab in patients with metastatic non-small cell lung cancer, head and neck squamous cell carcinoma and melanoma. Journal for ImmunoTherapy of Cancer. 2026. PMID: 42140743.
- Eberhardt WEE, Schulte C, Pöttgen C, et al. Ten-year overall survival in resectable stage-III NSCLC - Results of the randomized ESPATUE trial - Long-term survival and competing risk analysis. Lung Cancer. 2026. PMID: 41702246.
Bình luận