$hoai=SlideTanTam$show=home

CHUYÊN TRANG NGOẠI LỒNG NGỰC - TIM MẠCH

$show=home

$hoai=SearchCoTheGiupGi$show=home

Bác sĩ Trần Quốc Hoài
Có thể giúp gì cho quý vị?

Cẩm nang toàn diện về tầm soát u phổi bằng CT liều thấp được bác sĩ khuyên dùng

Chia sẻ:

Cẩm nang toàn diện về tầm soát u phổi bằng CT liều thấp được bác sĩ khuyên dùng Tầm soát u phổi và phát hiện sớm ung thư phổi có...

Cẩm nang toàn diện về tầm soát u phổi bằng CT liều thấp được bác sĩ khuyên dùng

Tầm soát u phổi và phát hiện sớm ung thư phổi có vai trò quyết định đến hiệu quả điều trị và thời gian sống của người bệnh. Ung thư phổi giai đoạn muộn ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh lý do suy giảm chức năng hô hấp, gây đau đớn dữ gội và suy kiệt thể chất. Về mặt tâm lý, người bệnh phải đối diện với nỗi sợ hãi, lo âu kéo dài, làm giảm sút ý chí chiến đấu với bệnh tật. Gánh nặng xã hội và chi phí y tế khổng lồ cũng là áp lực lớn cho các gia đình. Kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính liều thấp (LDCT) hiện nay là công cụ vàng được các bác sĩ khuyên dùng để phát hiện sớm các tổn thương dạng nốt ở phổi khi bệnh chưa có triệu chứng rõ rệt.

Các nghiên cứu y khoa về hiệu quả của CT liều thấp

Hiệu quả của việc tầm soát u phổi bằng LDCT đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu lâm sàng quy mô lớn trên thế giới.

Nghiên cứu của Elyse LeeVan và Paul Pinsky phân tích dữ liệu từ Thử nghiệm Tầm soát Phổi Quốc gia (NLST) (PMID: 42139751), theo dõi nhóm bệnh nhân có kết quả chụp LDCT dương tính nhưng sinh thiết phổi ban đầu cho kết quả âm tính. Kết quả cho thấy tỷ lệ mắc ung thư phổi sau đó ở nhóm sinh thiết không cắt bỏ cao gấp 3.5 lần so với nhóm sinh thiết cắt bỏ. Phần lớn các vị trí sinh thiết ở nhóm không cắt bỏ (62.7%) trùng khớp với vị trí chẩn đoán ung thư cuối cùng. Điều này nhắc nhở các bác sĩ lâm sàng cần duy trì mức độ cảnh giác cao và theo dõi sát sao ngay cả khi sinh thiết ban đầu chưa tìm thấy tế bào ác tính.

Một nghiên cứu khác của Michael R Harowicz và cộng sự (PMID: 42107675) đánh giá 141 người bệnh được chẩn đoán ung thư phổi sau khi tầm soát bằng LDCT. Trong số đó, 78.7% phát hiện nhờ tầm soát định kỳ và 49.6% ở giai đoạn I. Tỷ lệ sống sót sau 5 năm của toàn nhóm đạt 53.4%. Nghiên cứu nhấn mạnh việc phát hiện qua tầm soát giúp giảm đáng kể tỷ lệ tử vong so với nhóm không tầm soát (tỷ lệ nguy cơ tử vong giảm đáng kể với HR là 3.16).

Nghiên cứu tại Ý của Diletta Cozzi và cộng sự (PMID: 42122926) trên 500 người tham gia chương trình tầm soát ung thư phổi cho thấy tỷ lệ hiện mắc các bất thường mô kẽ phổi (ILAs) tình cờ là 6.8%. Việc phát hiện các tổn thương đi kèm này giúp người bệnh được quản lý sớm các bệnh lý hô hấp mãn tính khác.

Tại Pháp, nghiên cứu DEP KP-80 của Nicolas Storme và cộng sự (PMID: 42066465) trên 945 người hút thuốc lá nặng ghi nhận 809 nốt phổi được tìm thấy ở 36.8% số người tham gia. Kết quả xác định 8.6% số nốt này là ác tính. Nghiên cứu chỉ ra rằng các nốt đơn độc có đường kính lớn hơn 10 mm có nguy cơ ác tính cao, trong khi đa nốt (từ 5 nốt trở lên) thường là tổn thương lành tính.

Bác sĩ phân tích kết quả chụp cắt lớp vi tính liều thấp tầm soát u phổi

So sánh điều trị không phẫu thuật và điều trị phẫu thuật

Khi phát hiện u phổi qua tầm soát bằng CT liều thấp, việc lựa chọn phương pháp điều trị phụ thuộc vào tính chất lành tính hay ác tính, giai đoạn bệnh và tổng trạng của bệnh nhân.

Điều trị không phẫu thuật

  • Ưu điểm: không có rủi ro từ cuộc mổ, phù hợp cho bệnh nhân lớn tuổi hoặc có nhiều bệnh nền nặng không thể chịu đựng thuốc mê. Phương pháp này bao gồm theo dõi định kỳ bằng hình ảnh (đối với nốt nhỏ nguy cơ thấp), xạ trị định vị thân (SABR), hóa trị hoặc liệu pháp nhắm trúng đích.
  • Nhược điểm: không loại bỏ trực tiếp và triệt để khối u ra khỏi cơ thể ngay lập tức. Đối với khối u ác tính, điều trị không phẫu thuật ở giai đoạn sớm có thể làm tăng tỷ lệ tái phát tại chỗ. Nghiên cứu của Hannah R Bailey và cộng sự (PMID: 41192094) so sánh giữa phẫu thuật và xạ trị SABR ở bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn I phát hiện qua tầm soát cho thấy, mặc dù tỷ lệ sống sót do ung thư là tương đương, nhưng nhóm xạ trị SABR có tỷ lệ tử vong do các nguyên nhân ngoài ung thư cao hơn trong vòng 5 năm (tỷ lệ nguy cơ tử vong chung cao gấp 2.61 lần), có thể do liên quan đến mức độ frailty (suy giảm thể chất) ban đầu của người bệnh.

Điều trị phẫu thuật

  • Ưu điểm: là tiêu chuẩn vàng mang lại cơ hội chữa khỏi hoàn toàn cho ung thư phổi giai đoạn sớm (giai đoạn I và II). Phẫu thuật cắt thùy phổi hoặc cắt phân thùy phổi ít xâm lấn giúp lấy trọn vẹn khối u và nạo hạch sinh thiết chính xác giai đoạn bệnh.
  • Nhược điểm: người bệnh phải trải qua cuộc phẫu thuật, chịu đau sau mổ và có tỷ lệ nhỏ gặp các tai biến phẫu khoa. Tuy nhiên, với kỹ thuật nội soi lồng ngực hiện đại, các nhược điểm này đã được giảm thiểu tối đa.

Những điều cần biết trước khi phẫu thuật và thời gian nằm viện

Khi có chỉ định phẫu thuật loại bỏ u phổi, người bệnh cần chuẩn bị kỹ lưỡng để cuộc mổ diễn ra an toàn nhất.

Những điều cần biết trước khi phẫu thuật:

  • Đánh giá chức năng hô hấp thông qua đo hô hấp ký và khí máu động mạch nhằm đảm bảo phần phổi còn lại đủ hoạt động sau khi cắt u.
  • Khảo sát toàn diện hệ tim mạch để kiểm soát nguy cơ nhồi máu cơ tim hoặc rối loạn nhịp trong lúc mê.
  • Ngưng hút thuốc lá hoàn toàn ít nhất 4 tuần trước mổ để giảm lượng đờm nhớt, hạn chế xẹp phổi và nhiễm trùng hậu phẫu.
  • Nhịn ăn uống tuyệt đối trước giờ mổ theo hướng dẫn của bác sĩ gây mê.

Thời gian nằm viện:

  • Đối với các phẫu thuật nội soi lồng ngực ít xâm lấn, thời gian nằm viện thường kéo dài từ 3 đến 5 đêm. Người bệnh bắt buộc phải nằm viện ít nhất 1 đêm tại phòng hồi sức sau mổ để theo dõi sát các chỉ số sinh hiệu, lượng dịch và khí thoát ra qua ống dẫn lưu ngực. Người bệnh sẽ được hướng dẫn tập thở, vận động sớm ngay tại giường từ ngày đầu sau mổ để nhanh chóng phục hồi chức năng phổi.

Các biến chứng có thể gặp phải và nguyên tắc xử trí

Phẫu thuật cắt u phổi là can thiệp lớn, có thể đi kèm một số biến chứng từ nhẹ đến nặng.

  • Rò khí kéo dài: khí từ nhu mô phổi rò rỉ qua đường cắt và thoát ra ống dẫn lưu trên 5 ngày. Nguyên tắc xử trí là tiếp tục hút áp lực âm nhẹ hoặc dẫn lưu tự nhiên, kết hợp hướng dẫn người bệnh ho khạc để phổi nở sát sườn. Nếu rò khí lượng lớn không giảm, có thể cần nội soi rà soát lại đường khâu hoặc bơm bạt dính màng phổi.
  • Xẹp phổi và ứ đọng đờm nhớt: người bệnh đau nhiều không dám thở sâu dẫn đến ứ đọng dịch tiết gây xẹp một phần phổi. Nguyên tắc xử trí là giảm đau tối ưu bằng phong bế thần kinh hoặc thuốc, thực hiện vật lý trị liệu hô hấp tích cực, khuyến khích người bệnh ngồi dậy đi lại sớm và ho chủ động.
  • Chảy máu hậu phẫu: máu chảy từ diện cắt phổi hoặc các mạch máu thành ngực vào khoang màng phổi. Nguyên tắc xử trí là theo dõi sát lượng máu qua ống dẫn lưu. Nếu máu ra đỏ tươi liên tục trên 200 ml/giờ trong 3 giờ liên tiếp kèm tụt huyết áp, bác sĩ sẽ chỉ định mổ lại ngay lập tức để cầm máu.
  • Nhiễm trùng vết mổ hoặc viêm phổi: vi khuẩn xâm nhập vào đường mổ hoặc đường hô hấp trong giai đoạn hậu phẫu. Nguyên tắc xử trí là sử dụng kháng sinh phổ rộng theo kháng sinh đồ, chăm sóc và thay băng vết mổ vô khuẩn, kết hợp long đờm và vỗ rung.

Kết luận chung

Tầm soát u phổi bằng CT liều thấp (LDCT) là giải pháp khoa học giúp phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm, mang lại cơ hội điều trị phẫu thuật triệt căn và kéo dài sự sống cho người bệnh. Việc hiểu rõ ưu nhược điểm của các phương pháp điều trị, chuẩn bị tốt trước mổ và nắm vững các biến chứng có thể xảy ra giúp bệnh nhân an tâm hơn trong quá trình điều trị. Mỗi người bệnh có một tình trạng tổn thương và thể trạng khác nhau, do đó việc lựa chọn phương pháp điều trị cần sự cá thể hóa cao độ. Bệnh nhân nên đến khám trực tiếp tại các cơ sở y tế chuyên khoa sâu để được các bác sĩ thăm khám, chụp chiếu và đưa ra tư vấn chính xác, an toàn nhất.

Nếu bạn thuộc nhóm đối tượng nguy cơ cao như hút thuốc lá lâu năm, gia đình có tiền sử mắc ung thư phổi hoặc tình cờ phát hiện nốt mờ bất thường trên phim X-quang, hãy chủ động đi khám tầm soát sớm. Người bệnh có thể đặt lịch hẹn khám trực tiếp với Bác sĩ Trần Quốc Hoài - Trung tâm Lồng ngực - Mạch máu để được tư vấn chuyên sâu về quy trình chụp CT liều thấp và xây dựng phác đồ theo dõi, điều trị u phổi tối ưu nhất.


Tài liệu tham khảo

  1. Elyse LeeVan, Paul Pinsky. Subsequent risk of lung cancer in patients with positive low-dose CT screens and initial negative lung biopsy. National Lung Screening Trial Analysis. PMID: 42139751.
  2. Michael R Harowicz, Jingchen Chai, Samantha Thomas, Betty C Tong, Jared D Christensen, Tina D Tailor. Survival in patients diagnosed with lung cancer after low-dose CT screening. Academic Medical Center Cohort Study. PMID: 42107675.
  3. Diletta Cozzi, Caterina Giannessi, Luca Gozzi, Edoardo Cavigli, Chiara Moroni, Giulia Picozzi, Katia Ferrari, Vittorio Miele. Prevalence of Interstitial Lung Abnormalities (ILAs) in Italian Lung Cancer Screening Programs: A Monocentric Study. ITALUNG2 and RISP Cohort. PMID: 42122926.
  4. Nicolas Storme, Marianne Auquier, Sébastien Couraud, Lola Soriot, Alexia Letierce, Vincent Jounieaux, Olivier Leleu. Characteristics of lung nodules detected by low-dose CT scan: Results from the French lung cancer screening study DEP KP-80. French Lung Cancer Screening Study. PMID: 42066465.
  5. Hannah R Bailey, Hui Zhen Tam, Daniel Vulkan, Alessandro Brunelli, Philip A J Crosbie, Kevin N Franks, Rhian Gabe, Martyn P T Kennedy, Matthew E J Callister. Clinical characteristics and outcomes in participants with screen-detected clinical stage I lung cancer in the Yorkshire lung screening trial: A comparison of surgery versus stereotactic ablative radiotherapy. Yorkshire Lung Screening Trial. PMID: 41192094.

Bình luận

Nút ẩn hiện ENG_VI_BOTH.$show=0

$hoai=ScriptTaoMenuChoTungBaiViet

Tên

AI,7 ,AVF,6 ,Bạch huyết,1 ,Báo chí,2 ,Bệnh lý,1 ,Bệnh màng phổi,1 ,Bệnh tĩnh mạch,9 ,Can thiệp nội mạch,4 ,Chuyên ngành,2 ,Chuyên sâu,5 ,CK2,11 ,Công nghệ thông tin,1 ,CTSNet Step-by-Step Series,1 ,Dành cho người bệnh,3 ,Dịch tể,2 ,Động mạch chủ,2 ,Động mạch dưới đòn,1 ,Động mạch nuôi não,1 ,động mạch tạng,1 ,Giải phẫu,1 ,Học,1 ,Hướng dẫn bệnh nhân,3 ,Kinh nghiệm,1 ,Mini Review,1 ,mổ robot,453 ,NCKH,11 ,Nghiên cứu khoa học,3 ,Phẫu thuật chung,1 ,Phẫu thuật động mạch,4 ,Phẫu thuật động mạch cảnh,3 ,Phẫu thuật lồng ngực,5 ,Phẫu thuật mạch máu,11 ,Phẫu thuật tim,7 ,Phẫu thuật tim trẻ em,1 ,Phẫu thuật tĩnh mạch,2 ,Phẫu thuật tuyến giáp,4 ,Phim và ngành Y,2 ,robot u phổi,453 ,Sách,39 ,Siêu âm tim,6 ,Tản mạn cá nhân,1 ,Tạp chí y khoa,1 ,Thông tin y khoa,3 ,Thơ,1 ,Thuốc,1 ,Tim bẩm sinh,1 ,Tim mạch,2 ,Tin tức,2 ,Tuyến cận giáp,1 ,Tuyến giáp,5 ,u phổi,467 ,ung thư,467 ,ung thư phổi,467 ,Ung thư phổi,2 ,Video,4 ,
ltr
item
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài: Cẩm nang toàn diện về tầm soát u phổi bằng CT liều thấp được bác sĩ khuyên dùng
Cẩm nang toàn diện về tầm soát u phổi bằng CT liều thấp được bác sĩ khuyên dùng
https://github.com/drquochoai/viet-bai-y-khoa-SEO-cho-longnguc-images-links/raw/main/images/images/images/187.%20C%E1%BA%A9m%20nang%20to%C3%A0n%20di%E1%BB%87n%20v%E1%BB%81%20t%E1%BA%A7m%20so%C3%A1t%20u%20ph%E1%BB%95i%20b%E1%BA%B1ng%20CT%20li%E1%BB%81u%20th%E1%BA%A5p%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c%20b%C3%A1c%20s%C4%A9%20khuy%C3%AAn%20d%C3%B9ng%20-%20SEO.jpg
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/cam-nang-toan-dien-ve-tam-soat-u-phoi_062157955.html
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/cam-nang-toan-dien-ve-tam-soat-u-phoi_062157955.html
true
1953261521910958429
UTF-8
Đã tải tất cả bài viết. Chưa tìm thấy gợi ý nào khác. Xem tất cả Đọc tiếp Trả lời Hủy trả lời Xóa Bởi Trang chủ Trang Bài viết Xem tất cả Có thể bạn thích Chuyên mục ARCHIVE Tìm kiếm ALL POSTS Not found any post match with your request Về trang chủ Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow Nội dung Premium đã khóa. Bước 1: Nhấp chia sẽ. Bước 2: nhấp vào link bạn đã chia sẻ để mở khóa. Copy tất cả Chọn tất cả Code đã được copy Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy