$hoai=SlideTanTam$show=home

CHUYÊN TRANG NGOẠI LỒNG NGỰC - TIM MẠCH

$show=home

$hoai=SearchCoTheGiupGi$show=home

Bác sĩ Trần Quốc Hoài
Có thể giúp gì cho quý vị?

Cập nhật mới nhất 2024 về nhận biết sớm các triệu chứng u phổi ác tính được bác sĩ khuyên dùng

Chia sẻ:

Cập nhật mới nhất 2024 về nhận biết sớm các triệu chứng u phổi ác tính được bác sĩ khuyên dùng U phổi ác tính là một trong những...

Cập nhật mới nhất 2024 về nhận biết sớm các triệu chứng u phổi ác tính được bác sĩ khuyên dùng

U phổi ác tính là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trên toàn cầu do bệnh lý ác tính. Việc phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn làm suy giảm nghiêm trọng chất lượng sống của người bệnh. Về mặt sinh lý, khối u phát triển gây chèn ép đường thở, dẫn đến ho dai dẳng, khó thở và đau ngực dữ dội. Về mặt tâm lý và xã hội, người bệnh phải đối mặt với cảm giác lo âu, trầm cảm kéo dài, đồng thời tạo ra gánh nặng tài chính lớn cho gia đình và hạn chế khả năng tái hòa nhập cộng đồng. Do đó, việc nhận biết sớm các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng đóng vai trò tiên quyết trong việc nâng cao hiệu quả điều trị và kéo dài sự sống.


Các nghiên cứu y khoa nổi bật về chẩn đoán sớm u phổi ác tính

Các bằng chứng khoa học cập nhật liên tục nhấn mạnh tầm quan trọng của các công nghệ mới trong việc phát hiện sớm và tối ưu hóa thời gian điều trị.

  • Nghiên cứu của Raquelle El Alam và cộng sự thực hiện từ năm 2015 đến 2021 trên 185 bệnh nhân ung thư phổi (PMID: 38454761) chỉ ra rằng thời gian trung vị từ khi chụp cắt lớp vi tính sàng lọc đến khi lấy mẫu mô đầu tiên là 42 ngày, và đến khi phẫu thuật là 52 ngày. Có đến 69% bệnh nhân bị chậm trễ trong việc lấy mẫu mô và 40% bị chậm trễ trong phẫu thuật, trong đó thói quen hút thuốc lá chủ động là yếu tố chính liên quan đến sự chậm trễ này.
  • Nghiên cứu của Benjamin A Palleiko và cộng sự về chương trình ROADAT kết hợp nội soi phế quản định vị bằng robot và cắt bỏ u trong cùng một lần gây mê (PMID: 40525176) trên 36 bệnh nhân cho thấy phương pháp này giúp rút ngắn thời gian từ khi phát hiện u đến khi cắt bỏ đến 35 ngày so với quy trình tiêu chuẩn (82 ngày so với 117 ngày), đồng thời giảm đáng kể chi phí điều trị trực tiếp và tổng chi phí phẫu thuật.
  • Nghiên cứu của Lucas Weiser và cộng sự về kỹ thuật phẫu thuật một lần gây mê SABR (PMID: 40525173) trên 40 bệnh nhân cũng chứng minh thời gian từ lúc khám đến khi phẫu thuật cắt bỏ u giảm xuống còn 26,5 ngày so với 41,5 ngày ở nhóm thực hiện riêng lẻ, giúp tối ưu hóa cơ hội sống sót cho người bệnh.
  • Nghiên cứu về giá trị chẩn đoán của hạt ngoại bào exosome SNORD60 trong huyết thanh của Lin Li và cộng sự trên 132 bệnh nhân u phổi ác tính và 143 người khỏe mạnh (PMID: 40937389) ghi nhận nồng độ SNORD60 tăng cao vượt trội ở người bệnh, mở ra hướng đi mới cho việc tầm soát không xâm lấn bằng sinh thiết lỏng ở giai đoạn sớm.
  • Nghiên cứu của Javaid Ahmed Wani và cộng sự (PMID: 41675120) đánh giá biểu hiện của các microRNA trong huyết thanh cho thấy miR-221-3p tăng mạnh 1,89 lần và miR-146a-5p tăng 1,445 lần ở bệnh nhân ung thư phổi, trong đó miR-221-3p có giá trị chẩn đoán cao nhất với diện tích dưới đường cong AUC đạt 0,825.

Tầm soát phát hiện sớm u phổi ác tính bằng các kỹ thuật chẩn đoán hiện đại


Dấu hiệu nhận biết sớm u phổi ác tính

Các triệu chứng lâm sàng ở giai đoạn đầu thường diễn tiến âm thầm và dễ nhầm lẫn với bệnh lý hô hấp thông thường. Người bệnh cần đặc biệt lưu ý các biểu hiện sau:

  • Ho dai dẳng kéo dài: ho khan hoặc ho có đờm mạn tính, không thuyên giảm sau khi dùng các thuốc điều trị thông thường.
  • Ho ra máu: xuất hiện các vệt máu tươi hoặc đờm lẫn máu, ngay cả với lượng ít cũng là dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm.
  • Đau ngực và khó thở: đau âm ỉ hoặc nhói lên khi ho, thở sâu, kèm theo cảm giác hụt hơi khi gắng sức nhẹ.
  • Sụt cân không rõ nguyên nhân và mệt mỏi kéo dài: cơ thể suy nhược, mất vị giác do khối u tiêu hao năng lượng và giải phóng các cytokine gây viêm.

So sánh điều trị không phẫu thuật và điều trị phẫu thuật

Khi đối mặt với u phổi ác tính giai đoạn sớm, việc lựa chọn phương pháp điều trị quyết định trực tiếp đến tiên lượng của bệnh nhân.

Điều trị không phẫu thuật

  • Phương pháp bao gồm: hóa trị, xạ trị, liệu pháp nhắm trúng đích, liệu pháp miễn dịch hoặc đốt u bằng sóng vô tuyến.
  • Ưu điểm: không đòi hỏi cuộc mổ lớn, ít xâm lấn, phù hợp cho bệnh nhân có thể trạng yếu, suy hô hấp nặng hoặc có nhiều bệnh lý nền nội khoa nghiêm trọng.
  • Nhược điểm: tỷ lệ tái phát tại chỗ cao hơn, không loại bỏ tận gốc được toàn bộ tổn thương đại thể, thời gian điều trị kéo dài và có thể gây ra các tác dụng phụ toàn thân như mệt mỏi, viêm phổi do xạ trị hoặc nhiễm độc gan (PMID: 39981166, PMID: 40462887).

Điều trị phẫu thuật

  • Phương pháp bao gồm: phẫu thuật nội soi hoặc mổ mở cắt thùy phổi, cắt phân thùy kết hợp nạo vét hạch bạch huyết.
  • Ưu điểm: là phương pháp triệt căn duy nhất mang lại cơ hội khỏi bệnh lâu dài cho u phổi ác tính giai đoạn sớm, loại bỏ hoàn toàn khối u và cung cấp bệnh phẩm chính xác để làm xét nghiệm mô bệnh học, giúp xác định giai đoạn bệnh chính xác.
  • Nhược điểm: đây là một cuộc đại phẫu, đòi hỏi người bệnh phải trải qua quá trình gây mê toàn thân, có những rủi ro liên quan đến tai biến phẫu thuật và cần thời gian phục hồi thể chất sau mổ.

Quy trình điều trị phẫu thuật u phổi ác tính

Khi nào nên phẫu thuật

Phẫu thuật được chỉ định bắt buộc cho các trường hợp u phổi ác tính được xác định ở giai đoạn khu trú (giai đoạn I, II và một số trường hợp giai đoạn IIIA), khối u có khả năng cắt bỏ hoàn toàn và chức năng hô hấp cũng như tim mạch của người bệnh đáp ứng được cuộc mổ (PMID: 40027942).

Những điều cần biết trước khi phẫu thuật

Người bệnh sẽ được thực hiện các đánh giá toàn diện bao gồm:

  • Khám lâm sàng và cận lâm sàng: chụp cắt lớp vi tính (CT) ngực cản quang, chụp cộng hưởng từ (MRI) hoặc PET-CT để đánh giá chính xác mức độ lan rộng của u.
  • Đánh giá chức năng hô hấp: đo hô hấp ký, khí máu động mạch để đảm bảo phần phổi còn lại đủ duy trì sự sống sau khi cắt bỏ thùy phổi.
  • Chuẩn bị thể trạng: hướng dẫn tập thở bằng dụng cụ khuyến khích (incentive spirometer), ngưng hút thuốc lá hoàn toàn ít nhất 4 tuần trước mổ để giảm thiểu tối đa các biến chứng đường thở, và điều chỉnh các thuốc chống đông đang sử dụng.

Thời gian nằm viện

Thông thường, đối với các phẫu thuật nội soi lồng ngực ít xâm lấn, thời gian nằm viện kéo dài khoảng 3 đến 5 ngày. Người bệnh bắt buộc phải nằm lại viện ít nhất 1 đêm tại phòng hồi sức tích cực sau mổ để theo dõi sát các chỉ số sinh tồn, dẫn lưu lồng ngực và kiểm soát đau tối ưu trước khi chuyển về phòng bệnh thông thường.


Các biến chứng có thể gặp phải và nguyên tắc xử trí

Phẫu thuật cắt u phổi là kỹ thuật phức tạp, có thể phát sinh các biến chứng từ nhẹ đến nặng:

  • Rò khí kéo dài: rò rỉ khí từ nhu mô phổi qua diện cắt vào khoang màng phổi kéo dài trên 5 ngày. Quy tắc xử trí là tiếp tục hút dẫn lưu liên tục với áp lồng ngực phù hợp, hướng dẫn bệnh nhân ho khạc và vận động sớm để phổi nở tốt; nếu không tự bít sẽ cân nhắc can thiệp nội soi hoặc dính màng phổi.
  • Xẹp phổi và viêm phổi sau mổ: do ứ đọng đờm nhớt và người bệnh sợ đau không dám ho thở sâu. Quy tắc xử trí là thực hiện giảm đau tốt, áp dụng vật lý trị liệu hô hấp tích cực, khuyến khích người bệnh ngồi dậy đi lại sớm, sử dụng thuốc long đờm và kháng sinh thích hợp; trường hợp nặng phải nội soi phế quản hút đờm giải áp.
  • Chảy máu sau mổ: máu chảy từ diện cắt phổi hoặc các mạch máu thành ngực vào khoang màng phổi. Quy tắc xử trí là theo dõi sát lượng máu qua ống dẫn lưu; nếu chảy máu số lượng lớn (> 200 ml/giờ trong 3 giờ liên tiếp) kèm huyết động không ổn định, phải chỉ định phẫu thuật lại ngay lập tức để cầm máu.
  • Biến chứng tim mạch: xuất hiện rối loạn nhịp tim (thường gặp nhất là rung nhĩ) hoặc suy tim cấp do thay đổi áp lực tuần hoàn phổi. Quy tắc xử trí là dùng thuốc kiểm soát tần số tim, kiểm soát chặt chẽ lượng dịch truyền vào và tối ưu hóa các thuốc tim mạch nền của người bệnh.

Kết luận

Nhận biết sớm các triệu chứng u phổi ác tính và chủ động tầm soát bằng kỹ thuật hình ảnh học hiện đại là chìa khóa vàng để nâng cao tỷ lệ sống còn. Đối với tổn thương ở giai đoạn sớm, phẫu thuật cắt bỏ khối u kết hợp nạo vét hạch vẫn là giải pháp điều trị triệt căn mang lại hiệu quả vượt trội so với các phương pháp không phẫu thuật. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng trước mổ và kiểm soát tốt các biến chứng sau mổ giúp người bệnh nhanh chóng phục hồi và nâng cao chất lượng cuộc sống. Người bệnh cần đến các cơ sở y tế chuyên khoa sâu để được thăm khám, chẩn đoán giai đoạn và tư vấn phác đồ điều trị cá thể hóa an toàn, chính xác.

Để đạt hiệu quả điều trị tối ưu và đảm bảo an toàn, người bệnh có các dấu hiệu nghi ngờ hoặc cần tư vấn sâu về phẫu thuật u phổi nên đến khám trực tiếp với Bác sĩ Trần Quốc Hoài - Trung tâm Lồng ngực - Mạch máu. Việc thăm khám sớm giúp xác định chính xác giai đoạn bệnh và xây dựng kế hoạch can thiệp kịp thời. Hãy chủ động bảo vệ sức khỏe của bản thân và gia đình ngay hôm nay.


Tài liệu tham khảo

  1. El Alam R, Hammer MM, Byrne SC. Factors Associated With Delay in Lung Cancer Diagnosis and Surgery in a Lung Cancer Screening Program. J Am Coll Radiol. 2024. PMID: 38454761.
  2. Palleiko BA, Maxfield MW, Sood RN, et al. Robotic One Anesthetic Diagnosis and Treatment: A Novel Program for Lung Cancer Care. Ann Thorac Surg. 2024. PMID: 40525176.
  3. Weiser L, Perez C, Watson JJ, et al. Combining Robotic Navigational Bronchoscopy and Lung Resection Into a Single Anesthetic Event: Cost-Effectiveness, Wait Times, and Outcomes. Ann Thorac Surg. 2024. PMID: 40525173.
  4. Li L, Wang K, Yuan N, et al. Advancing NSCLC Diagnosis: The Role of Tumor-Derived Serum Exosomal SNORD60 as a Novel Biomarker. Indian J Clinical Biochem. 2024. PMID: 40937389.
  5. Wani JA, Majid S, Shah NN, et al. Differential Expression of Circulating miR-221-3p, miR-146a-5p, miR-206 and Their Diagnostic Value in Lung Cancer. Biochem Genet. 2024. PMID: 41675120.
  6. Buono M, Russo G, Nardone V, et al. New perspectives on inoperable early-stage lung cancer management: Clinicians, physicists, and biologists unveil strategies and insights. Critical Rev Oncology/Hematology. 2024. PMID: 40027942.
  7. Hamaguchi T, Ueno M, Kobayashi S, et al. Steroid-Refractory Immune-Related Hepatitis Caused by Pembrolizumab with Stage IVB Non-Small Cell Lung Cancer: A Case Report. Internal Medicine. 2024. PMID: 39981166.
  8. Ashraf S, Khan M, Naguib N, et al. Should Radiation Dose Be Personalized in Patients With Localized NSCLC and Actionable Genetic Alterations? Insight From a Multicenter Real-World Study. JTO Clinical Res Reports. 2024. PMID: 40462887.

Bình luận

Nút ẩn hiện ENG_VI_BOTH.$show=0

$hoai=ScriptTaoMenuChoTungBaiViet

Tên

AI,7 ,AVF,6 ,Bạch huyết,1 ,Báo chí,2 ,Bệnh lý,1 ,Bệnh màng phổi,1 ,Bệnh tĩnh mạch,9 ,Can thiệp nội mạch,4 ,Chuyên ngành,2 ,Chuyên sâu,5 ,CK2,11 ,Công nghệ thông tin,1 ,CTSNet Step-by-Step Series,1 ,Dành cho người bệnh,3 ,Dịch tể,2 ,Động mạch chủ,2 ,Động mạch dưới đòn,1 ,Động mạch nuôi não,1 ,động mạch tạng,1 ,Giải phẫu,1 ,Học,1 ,Hướng dẫn bệnh nhân,3 ,Kinh nghiệm,1 ,Mini Review,1 ,mổ robot,453 ,NCKH,11 ,Nghiên cứu khoa học,3 ,Phẫu thuật chung,1 ,Phẫu thuật động mạch,4 ,Phẫu thuật động mạch cảnh,3 ,Phẫu thuật lồng ngực,5 ,Phẫu thuật mạch máu,11 ,Phẫu thuật tim,7 ,Phẫu thuật tim trẻ em,1 ,Phẫu thuật tĩnh mạch,2 ,Phẫu thuật tuyến giáp,4 ,Phim và ngành Y,2 ,robot u phổi,453 ,Sách,39 ,Siêu âm tim,6 ,Tản mạn cá nhân,1 ,Tạp chí y khoa,1 ,Thông tin y khoa,3 ,Thơ,1 ,Thuốc,1 ,Tim bẩm sinh,1 ,Tim mạch,2 ,Tin tức,2 ,Tuyến cận giáp,1 ,Tuyến giáp,5 ,u phổi,467 ,ung thư,467 ,ung thư phổi,467 ,Ung thư phổi,2 ,Video,4 ,
ltr
item
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài: Cập nhật mới nhất 2024 về nhận biết sớm các triệu chứng u phổi ác tính được bác sĩ khuyên dùng
Cập nhật mới nhất 2024 về nhận biết sớm các triệu chứng u phổi ác tính được bác sĩ khuyên dùng
https://github.com/drquochoai/viet-bai-y-khoa-SEO-cho-longnguc-images-links/raw/main/images/244.%20C%E1%BA%ADp%20nh%E1%BA%ADt%20m%E1%BB%9Bi%20nh%E1%BA%A5t%202024%20v%E1%BB%81%20nh%E1%BA%ADn%20bi%E1%BA%BFt%20s%E1%BB%9Bm%20c%C3%A1c%20tri%E1%BB%87u%20ch%E1%BB%A9ng%20u%20ph%E1%BB%95i%20%C3%A1c%20t%C3%ADnh%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c%20b%C3%A1c%20s%C4%A9%20khuy%C3%AAn%20d%C3%B9ng%20-%20SEO.jpg
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/cap-nhat-moi-nhat-2024-ve-nhan-biet-som_0432163097.html
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/cap-nhat-moi-nhat-2024-ve-nhan-biet-som_0432163097.html
true
1953261521910958429
UTF-8
Đã tải tất cả bài viết. Chưa tìm thấy gợi ý nào khác. Xem tất cả Đọc tiếp Trả lời Hủy trả lời Xóa Bởi Trang chủ Trang Bài viết Xem tất cả Có thể bạn thích Chuyên mục ARCHIVE Tìm kiếm ALL POSTS Not found any post match with your request Về trang chủ Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow Nội dung Premium đã khóa. Bước 1: Nhấp chia sẽ. Bước 2: nhấp vào link bạn đã chia sẻ để mở khóa. Copy tất cả Chọn tất cả Code đã được copy Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy