$hoai=SlideTanTam$show=home

CHUYÊN TRANG NGOẠI LỒNG NGỰC - TIM MẠCH

$show=home

$hoai=SearchCoTheGiupGi$show=home

Bác sĩ Trần Quốc Hoài
Có thể giúp gì cho quý vị?

Cập nhật mới nhất 2024 về tầm soát u phổi bằng CT liều thấp với chi phí hợp lý

Chia sẻ:

Cập nhật mới nhất 2024 về tầm soát u phổi bằng CT liều thấp với chi phí hợp lý Ung thư phổi là một trong những nguyên nhân gây t...

Cập nhật mới nhất 2024 về tầm soát u phổi bằng CT liều thấp với chi phí hợp lý

Ung thư phổi là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu do ung thư trên toàn thế giới. Việc chẩn đoán muộn thường dẫn đến tỷ lệ sống sót thấp, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Khi phát hiện ở giai đoạn muộn, bệnh nhân không chỉ đối mặt với những suy giảm về thể chất như khó thở, sụt cân mà còn chịu áp lực tâm lý nặng nề và gánh nặng tài chính cho gia đình và xã hội. Tầm soát sớm bằng chụp cắt lớp vi tính liều thấp (LDCT) giúp phát hiện các tổn thương ở giai đoạn sớm, từ đó mở ra cơ hội điều trị triệt để và kéo dài sự sống cho người bệnh (PMID: 41982549).

{Tầm soát ung thư phổi bằng chụp CT liều thấp}

Nghiên cứu y khoa về hiệu quả của tầm soát CT liều thấp

Hiệu quả của việc triển khai tầm soát ung thư phổi bằng LDCT đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu quy mô lớn với các số liệu cụ thể:

  • Nghiên cứu của Zafar và cộng sự (PMID: 42173055) triển khai chương trình thí điểm tại một trung tâm ung thư cộng đồng từ năm 2021 đến 2024. Kết quả cho thấy tỷ lệ tầm soát LDCT tăng đáng kể từ 32% lên 76% trong năm đầu tiên thực hiện, giúp tăng tỷ lệ chẩn đoán ung thư phổi ở giai đoạn sớm.
  • Nghiên cứu của Kim và cộng sự trên 21.087 cá nhân từ 50-80 tuổi (PMID: 42140481) sử dụng mô hình học sâu Sybil để dự đoán rủi ro. Kết quả cho thấy tỷ lệ sống sót sau 5 năm có sự khác biệt rõ rệt theo nhóm đối tượng: nhóm người chưa từng hút thuốc đạt 92,7%, trong khi nhóm hút thuốc $\ge$ 20 gói-năm chỉ đạt 68,6%.
  • Một nghiên cứu đối chứng tại Ba Lan (PMID: 42115039) theo dõi trong 10 năm cho thấy nhóm tham gia tầm soát LDCT có tỷ lệ sống sót tổng thể cao hơn 5,6 điểm phần trăm (86,9%) so với nhóm đối chứng không tầm soát (81,3%).
  • Nghiên cứu của Stawkowski và cộng sự (PMID: 42147670) tại một trung tâm y tế cộng đồng cho thấy sau khi tối ưu hóa quy trình nhắc hẹn qua bệnh án điện tử, tỷ lệ hoàn thành tầm soát hàng tháng tăng từ 1,2 lên 12,3 ca.

Đối tượng nên thực hiện tầm soát ung thư phổi

Thông thường, tầm soát LDCT được chỉ định cho những nhóm đối tượng có nguy cơ cao. Tuy nhiên, các cập nhật mới nhất cho thấy phạm vi đối tượng cần tầm soát đang được mở rộng:

  • Nhóm nguy cơ truyền thống: người cao tuổi có tiền sử hút thuốc lá nặng (thường là $\ge$ 20 gói-năm) (PMID: 42147670).
  • Nhóm nguy cơ tại châu Á: các nghiên cứu cho thấy tỷ lệ phát hiện u kính mờ (GGO) rất cao ở phụ nữ trẻ hoặc người không hút thuốc. Do đó, nhóm này hiện được coi là "quần thể có tỷ lệ phát hiện cao" và nên được khuyến khích tầm soát (PMID: 42170296).
  • Nhóm có yếu tố nguy cơ khác: người tiếp xúc với amiăng hoặc ô nhiễm môi trường nghề nghiệp (PMID: 42074936).

Phân loại tổn thương và hướng xử trí

Khi chụp LDCT, bác sĩ có thể phát hiện các nốt đơn độc hoặc nhiều nốt trong phổi. Việc phân loại chính xác giúp quyết định phương pháp điều trị phù hợp:

  • Nốt đặc: thường có nguy cơ ác tính cao hơn nếu kích thước > 10mm (PMID: 42066465).
  • U kính mờ (GGO): là những tổn thương dạng mờ như kính, thường phát triển chậm. Một số GGO có thể là ung thư biểu mô tại chỗ (AIS) hoặc ung thư biểu mô xâm lấn tối thiểu (MIA) (PMID: 42170296).
  • Nốt bán đặc: kết hợp cả thành phần đặc và kính mờ, cần được theo dõi sát sao vì có tỷ lệ xâm lấn cao hơn (PMID: 42170296).

{Hình ảnh u kính mờ trên phim chụp CT phổi}

So sánh điều trị không phẫu thuật và điều trị phẫu thuật

Tùy vào đặc điểm của nốt phổi, bác sĩ sẽ tư vấn lựa chọn giữa theo dõi hoặc can thiệp:

  • Điều trị không phẫu thuật:
    • Áp dụng cho: các nốt kính mờ ổn định, kích thước nhỏ hoặc nhóm nguy cơ thấp.
    • Ưu điểm: tránh can thiệp không cần thiết, giảm nguy cơ biến chứng phẫu thuật.
    • Nhược điểm: cần theo dõi định kỳ lâu dài, có rủi ro bỏ sót thời điểm vàng nếu u tiến triển nhanh (PMID: 42170296).
  • Điều trị phẫu thuật:
    • Áp dụng cho: nốt có dấu hiệu tăng kích thước, nốt đặc > 10mm hoặc GGO nghi ngờ xâm lấn.
    • Ưu điểm: loại bỏ hoàn toàn khối u, có thể đạt tỷ lệ sống sót 100% nếu phẫu thuật trong "cửa sổ thời gian điều trị triệt để" (giai đoạn AIS hoặc MIA) (PMID: 42170296).
    • Nhược điểm: có rủi ro liên quan đến gây mê và phẫu thuật.

Khi nào nên phẫu thuật và những điều cần biết

Điều kiện để can thiệp phẫu thuật

Phẫu thuật được chỉ định khi tổn thương nằm trong "cửa sổ điều trị triệt để", cụ thể là:

  • Về hình ảnh: u kính mờ thuần túy có kích thước < 3cm (PMID: 42170296).
  • Về giải phẫu bệnh: chẩn đoán là ung thư biểu mô tại chỗ (AIS) hoặc ung thư biểu mô xâm lấn tối thiểu (MIA) (PMID: 42170296).
  • Các nốt đặc có đặc điểm nghi ngờ ác tính cao trên mô hình dự báo rủi ro (PMID: 41982688).

Những điều cần biết trước khi phẫu thuật

Trước khi tiến hành mổ, bệnh nhân cần được tư vấn và chuẩn bị kỹ lưỡng:

  • Đánh giá chức năng hô hấp: đo hô hấp ký để đảm bảo phổi còn đủ khả năng hoạt động sau khi cắt bỏ một phần (PMID: 42072388).
  • Lựa chọn phương pháp: ưu tiên phẫu thuật ít xâm lấn như phẫu thuật nội soi, cắt phân thùy phổi hoặc cắt phân thùy dưới để bảo tồn tối đa nhu mô phổi lành (PMID: 42170296).
  • Kiểm tra sức khỏe tổng quát: tầm soát các bệnh lý kèm theo như bệnh động mạch vành hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) (PMID: 42057010, 42120331).

Thời gian nằm viện

Thời gian nằm viện tùy thuộc vào phương pháp phẫu thuật và tình trạng bệnh nhân:

  • Phẫu thuật ít xâm lấn: thường nằm viện từ 3 đến 5 ngày.
  • Phẫu thuật lớn hoặc có biến chứng: thời gian nằm viện kéo dài hơn, có thể cần nằm hồi sức tích cực (ICU) để theo dõi hô hấp.

Các biến chứng có thể gặp phải

Mọi cuộc phẫu thuật lồng ngực đều tiềm ẩn rủi ro, cần được nhận diện và xử trí kịp thời:

  • Rò khí kéo dài: xử trí bằng cách theo dõi ống dẫn lưu màng phổi và hỗ trợ hô hấp.
  • Chảy máu sau mổ: xử trí bằng dẫn lưu hoặc can thiệp cầm máu nếu cần thiết.
  • Nhiễm trùng vết mổ hoặc viêm phổi: xử trí bằng kháng sinh và vật lý trị liệu hô hấp.
  • Xẹp phổi: xử trí bằng tập thở và vỗ rung lồng ngực.

Kết luận

Tầm soát ung thư phổi bằng CT liều thấp là phương pháp hiệu quả nhất hiện nay để phát hiện sớm bệnh, giúp chuyển đổi từ điều trị triệu chứng sang điều trị triệt để. Việc lựa chọn giữa theo dõi không phẫu thuật hay can thiệp ngoại khoa cần dựa trên sự đánh giá chi tiết về đặc điểm hình ảnh, giai đoạn bệnh và thể trạng của từng bệnh nhân. Để đảm bảo an toàn và đạt hiệu quả điều trị cao nhất, người bệnh nên đến khám trực tiếp tại các cơ sở y tế chuyên khoa để được tư vấn phác đồ cá nhân hóa.

Nếu quý khách hoặc người thân thuộc nhóm nguy cơ cao hoặc có kết quả chụp CT phát hiện nốt phổi, cần đến khám trực tiếp Bác sĩ Trần Quốc Hoài - Trung tâm Lồng ngực - Mạch máu để được tư vấn chuyên sâu. Việc chẩn đoán chính xác và can thiệp đúng thời điểm là yếu tố quyết định tỷ lệ thành công trong điều trị ung thư phổi.

Tài liệu tham khảo

  • Zafar M, et al. Brief Report: Improving Lung Cancer Screening Rates: A Pilot Program for Low-Dose CT Implementation in a Community Cancer Center. PMID: 42173055.
  • Ye T, et al. Pulmonary ground glass opacity tumor: a curable subtype of lung cancer when treated within the "surgical curative time window". PMID: 42170296.
  • Kim YW, et al. Performance and Utility of the Sybil Deep Learning Model for Lung Cancer Risk Prediction in Asian High- and Low-Risk Populations. PMID: 42140481.
  • Dziedzic R, et al. Low-dose Computed Tomography Lung Cancer Screening Participants Show Improved 10-year Survival Compared With Matched Controls: A Case-Control Study. PMID: 42115039.
  • Stawkowski LJ, et al. Improving Lung Cancer Screening Rates in a Resident-Run Federally Qualified Health Center (FQHC) Through Targeted Patient Outreach and Electronic Health Record (EHR) Care Gap Optimization. PMID: 42147670.
  • Storme N, et al. Characteristics of lung nodules detected by low-dose CT scan: Results from the French lung cancer screening study DEP KP-80. PMID: 42066465.
  • Dimic-Janjic S, et al. Early Functional Impairment in Smokers with CT-Detected Emphysema: Spirometry Provides Complementary Physiological Information in Lung Cancer Screening. PMID: 42072388.
  • Miao S, et al. A radiomics nomogram integrated with radiological features for preoperative prediction of lung nodule invasiveness: comparison with Lung-RADS. PMID: 41982688.
  • Cho KH, et al. High prevalence of previously undiagnosed COPD in individuals undergoing lung cancer screening in Korea. PMID: 42057010.
  • Hou KY, et al. Developing a calibration method to utilize low-dose chest CT for assessment of coronary artery calcification score. PMID: 42120331.
  • Liu Y, et al. LNMSNet: a multi-task deep learning network for pulmonary nodules segmentation and malignancy classification. PMID: 41982549.
  • Cosulich R, et al. Lung Cancer Screening in a Population from Northeast Italy Exposed to Both Asbestos and Smoking: A Cost-Effectiveness Analysis. PMID: 42074936.

Bình luận

Nút ẩn hiện ENG_VI_BOTH.$show=0

$hoai=ScriptTaoMenuChoTungBaiViet

Tên

AI,7 ,AVF,6 ,Bạch huyết,1 ,Báo chí,2 ,Bệnh lý,1 ,Bệnh màng phổi,1 ,Bệnh tĩnh mạch,9 ,Can thiệp nội mạch,4 ,Chuyên ngành,2 ,Chuyên sâu,5 ,CK2,11 ,Công nghệ thông tin,1 ,CTSNet Step-by-Step Series,1 ,Dành cho người bệnh,3 ,Dịch tể,2 ,Động mạch chủ,2 ,Động mạch dưới đòn,1 ,Động mạch nuôi não,1 ,động mạch tạng,1 ,Giải phẫu,1 ,Học,1 ,Hướng dẫn bệnh nhân,3 ,Kinh nghiệm,1 ,Mini Review,1 ,mổ robot,655 ,NCKH,11 ,Nghiên cứu khoa học,3 ,Phẫu thuật chung,1 ,Phẫu thuật động mạch,4 ,Phẫu thuật động mạch cảnh,3 ,Phẫu thuật lồng ngực,5 ,Phẫu thuật mạch máu,11 ,Phẫu thuật tim,7 ,Phẫu thuật tim trẻ em,1 ,Phẫu thuật tĩnh mạch,2 ,Phẫu thuật tuyến giáp,4 ,Phim và ngành Y,2 ,robot u phổi,655 ,Sách,39 ,Siêu âm tim,6 ,Tản mạn cá nhân,1 ,Tạp chí y khoa,1 ,Thông tin y khoa,3 ,Thơ,1 ,Thuốc,1 ,Tim bẩm sinh,1 ,Tim mạch,2 ,Tin tức,2 ,Tuyến cận giáp,1 ,Tuyến giáp,5 ,u phổi,669 ,ung thư,669 ,ung thư phổi,669 ,Ung thư phổi,2 ,Video,4 ,
ltr
item
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài: Cập nhật mới nhất 2024 về tầm soát u phổi bằng CT liều thấp với chi phí hợp lý
Cập nhật mới nhất 2024 về tầm soát u phổi bằng CT liều thấp với chi phí hợp lý
https://github.com/drquochoai/viet-bai-y-khoa-SEO-cho-longnguc-images-links/raw/main/images/1033.%20C%E1%BA%ADp%20nh%E1%BA%ADt%20m%E1%BB%9Bi%20nh%E1%BA%A5t%202024%20v%E1%BB%81%20t%E1%BA%A7m%20so%C3%A1t%20u%20ph%E1%BB%95i%20b%E1%BA%B1ng%20CT%20li%E1%BB%81u%20th%E1%BA%A5p%20v%E1%BB%9Bi%20chi%20ph%C3%AD%20h%E1%BB%A3p%20l%C3%BD%20-%20SEO-1.jpg
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/cap-nhat-moi-nhat-2024-ve-tam-soat-u_01128188868.html
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/cap-nhat-moi-nhat-2024-ve-tam-soat-u_01128188868.html
true
1953261521910958429
UTF-8
Đã tải tất cả bài viết. Chưa tìm thấy gợi ý nào khác. Xem tất cả Đọc tiếp Trả lời Hủy trả lời Xóa Bởi Trang chủ Trang Bài viết Xem tất cả Có thể bạn thích Chuyên mục ARCHIVE Tìm kiếm ALL POSTS Not found any post match with your request Về trang chủ Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow Nội dung Premium đã khóa. Bước 1: Nhấp chia sẽ. Bước 2: nhấp vào link bạn đã chia sẻ để mở khóa. Copy tất cả Chọn tất cả Code đã được copy Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy