$hoai=SlideTanTam$show=home

CHUYÊN TRANG NGOẠI LỒNG NGỰC - TIM MẠCH

$show=home

$hoai=SearchCoTheGiupGi$show=home

Bác sĩ Trần Quốc Hoài
Có thể giúp gì cho quý vị?

Cập nhật mới nhất 2024 về tầm soát u phổi bằng CT liều thấp được chuyên gia khuyên dùng

Chia sẻ:

Cập nhật mới nhất 2024 về tầm soát u phổi bằng CT liều thấp được chuyên gia khuyên dùng Ung thư phổi thường diễn tiến âm thầm và...

Cập nhật mới nhất 2024 về tầm soát u phổi bằng CT liều thấp được chuyên gia khuyên dùng

Ung thư phổi thường diễn tiến âm thầm và chỉ phát hiện khi đã ở giai đoạn muộn, khiến cơ hội điều trị thành công giảm mạnh. Việc phát hiện bệnh sớm không chỉ kéo dài sự sống mà còn giúp bệnh nhân duy trì chất lượng cuộc sống, giảm bớt gánh nặng tâm lý và áp lực tài chính cho gia đình. Khi bệnh được phát hiện ở giai đoạn sớm, các can thiệp y khoa sẽ ít xâm lấn hơn, giúp bệnh nhân nhanh chóng quay lại với sinh hoạt hằng ngày và giảm thiểu những tổn thương không đáng có cho cơ thể.

{Tầm soát ung thư phổi bằng CT liều thấp}

Nghiên cứu y khoa về hiệu quả của CT liều thấp

Hiệu quả của chụp cắt lớp vi tính liều thấp (LDCT) trong việc giảm tỷ lệ tử vong và phát hiện sớm ung thư phổi đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu quy mô lớn:

  • Nghiên cứu triển khai chương trình tầm soát tại một trung tâm ung thư cộng đồng (PMID: 42173055) cho thấy tỷ lệ thực hiện LDCT tăng đáng kể từ 32% lên 76% trong năm đầu tiên áp dụng quy trình phối hợp chăm sóc. Điều này dẫn đến việc tăng tỷ lệ chẩn đoán ung thư phổi ở giai đoạn sớm, khẳng định vai trò của việc can thiệp kịp thời.
  • Một phân tích về tỷ lệ sống sót (PMID: 42107675) chỉ ra rằng những trường hợp ung thư phổi được phát hiện thông qua tầm soát có tỷ lệ tử vong thấp hơn nhiều so với những ca phát hiện khi đã có triệu chứng. Cụ thể, tỷ số rủi ro (HR) về tử vong giữa nhóm không tầm soát so với nhóm có tầm soát là 3.16 (95% CI: 1.77-5.66).
  • Về khả năng dự báo, mô hình học sâu Sybil được thử nghiệm trên 21.087 cá nhân tại châu Á (PMID: 42140481) đạt chỉ số AUROC là 0.86 cho dự đoán ung thư phổi xâm lấn trong vòng 1 năm. Điều này cho thấy tiềm năng của việc cá nhân hóa chiến lược tầm soát dựa trên AI để tăng độ chính xác.
  • Đối với các khối u dạng kính mờ (GGO), nghiên cứu (PMID: 42170296) nhấn mạnh rằng nếu phẫu thuật trong "cửa sổ thời gian điều trị" (giai đoạn ung thư biểu mô tại chỗ - AIS hoặc ung thư biểu mô xâm lấn tối thiểu - MIA), tỷ lệ sống sót có thể đạt tới 100%.

Tầm soát u phổi bằng CT liều thấp là gì

Chụp CT liều thấp (LDCT) là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh sử dụng liều tia X thấp hơn nhiều so với chụp CT thông thường để tạo ra hình ảnh chi tiết của phổi. Phương pháp này cho phép bác sĩ phát hiện các nốt nhỏ hoặc những thay đổi bất thường trong nhu mô phổi mà X-quang ngực thông thường dễ bỏ sót.

Việc sử dụng liều thấp giúp giảm thiểu rủi ro phơi nhiễm phóng xạ cho bệnh nhân, đặc biệt là những người cần tầm soát định kỳ hàng năm. Hiện nay, LDCT được coi là tiêu chuẩn vàng trong tầm soát ung thư phổi cho các nhóm đối tượng có nguy cơ cao (PMID: 42020070).

Những đối tượng nên thực hiện tầm soát

Không phải tất cả mọi người đều cần chụp LDCT, nhưng có những nhóm đối tượng đặc biệt cần lưu ý:

  • Người có tiền sử hút thuốc lá nặng: những người từ 50-80 tuổi có số năm hút thuốc (pack-year) cao là đối tượng ưu tiên hàng đầu (PMID: 42147670).
  • Nhóm đối tượng có tỷ lệ phát hiện cao tại châu Á: phụ nữ hoặc người không hút thuốc nhưng có các yếu tố nguy cơ môi trường, ô nhiễm cũng được khuyến khích tầm soát vì tỷ lệ xuất hiện u kính mờ (GGO) ở nhóm này khá cao (PMID: 42170296).
  • Người có bệnh lý phổi kèm theo: những người có biểu hiện khí phế thũng hoặc bệnh phổi kẽ (ILA) thường có nguy cơ cao hơn và cần theo dõi sát sao qua LDCT (PMID: 42057010, 42122926).

{Hình ảnh nốt đơn độc trong phổi trên phim CT}

Quản lý các tổn thương phát hiện qua tầm soát

Khi kết quả LDCT cho thấy có nốt đơn độc hoặc tổn thương, bác sĩ sẽ phân loại theo hệ thống Lung-RADS để quyết định hướng xử trí (PMID: 42020070).

Đối với u kính mờ (GGO)

U kính mờ là những tổn thương mờ nhẹ, không xóa bỏ các cấu trúc mạch máu và phế quản bên trong. Những tổn thương này thường tiến triển chậm.

  • Theo dõi định kỳ: đối với các GGO ổn định, việc theo dõi bằng CT với khoảng cách thời gian dài hơn được khuyến khích để tránh chẩn đoán quá mức (PMID: 42170296).
  • Can thiệp phẫu thuật: khi GGO có dấu hiệu tăng kích thước hoặc xuất hiện thành phần đặc, phẫu thuật cần được thực hiện sớm để đạt tỷ lệ chữa khỏi hoàn toàn.

Đối với nốt đặc hoặc nốt bán đặc

Các nốt này có nguy cơ xâm lấn cao hơn. Nếu đường kính nốt lớn hơn 10mm, khả năng ác tính tăng lên đáng kể (PMID: 42066465). Trong trường hợp này, sinh thiết hoặc phẫu thuật chẩn đoán thường được chỉ định sớm.

Lựa chọn phương pháp điều trị: không phẫu thuật hay phẫu thuật

Khi phát hiện u phổi, việc lựa chọn phương pháp điều trị phụ thuộc vào kích thước, tính chất tổn thương và sức khỏe tổng thể của bệnh nhân.

Đặc điểm Điều trị không phẫu thuật (Theo dõi/Nội khoa) Điều trị phẫu thuật
Ưu điểm Tránh được rủi ro mổ xẻ, giữ nguyên chức năng phổi, phù hợp với u tiến triển rất chậm. Loại bỏ hoàn toàn khối u, có cơ hội chữa khỏi 100% ở giai đoạn sớm, cung cấp kết quả giải phẫu bệnh chính xác.
Nhược điểm Luôn tiềm ẩn rủi ro u tiến triển thành ung thư xâm lấn nếu theo dõi không sát. Có rủi ro từ gây mê và phẫu thuật, gây mất một phần nhu mô phổi.
Áp dụng GGO nhỏ, ổn định, bệnh nhân quá yếu không thể phẫu thuật. U có dấu hiệu phát triển, nốt đặc > 10mm, u kính mờ trong "cửa sổ điều trị".

Khi nào nên phẫu thuật

Phẫu thuật được khuyến cáo khi tổn thương phổi có các đặc điểm sau:

  • Kích thước nốt đặc lớn hơn 10mm hoặc nốt bán đặc có thành phần đặc tăng trưởng (PMID: 42066465).
  • U kính mờ (GGO) có dấu hiệu phát triển hoặc được chẩn đoán là ung thư biểu mô tại chỗ (AIS) hoặc xâm lấn tối thiểu (MIA) (PMID: 42170296).
  • Kết quả sinh thiết nghi ngờ ác tính hoặc không thể loại trừ ung thư.

Những điều cần biết trước khi phẫu thuật

Bệnh nhân cần được tư vấn kỹ về:

  • Phương pháp mổ: ưu tiên phẫu thuật ít xâm lấn (như mổ nội soi) để giảm đau và nhanh hồi phục.
  • Phạm vi cắt bỏ: đối với u GGO, có thể áp dụng cắt phân thùy phổi hoặc cắt hình chêm để bảo tồn tối đa nhu mô phổi lành (PMID: 42170296).
  • Đánh giá chức năng hô hấp: đo hô hấp ký để đảm bảo bệnh nhân chịu đựng được cuộc mổ.

Thời gian nằm viện

Thời gian nằm viện tùy thuộc vào phương pháp phẫu thuật và tình trạng bệnh nhân:

  • Phẫu thuật ít xâm lấn: thường nằm viện từ 3-5 ngày.
  • Phẫu thuật mở hoặc ca mổ phức tạp: có thể kéo dài hơn và cần thời gian theo dõi tại đơn vị hồi sức nếu có biến chứng.
  • Hầu hết bệnh nhân cần nằm lại ít nhất một đêm để theo dõi tình trạng hô hấp và dẫn lưu màng phổi.

Các biến chứng có thể gặp phải

Mọi cuộc phẫu thuật lồng ngực đều tiềm ẩn rủi ro, tuy nhiên tỷ lệ này thấp nếu được thực hiện tại các cơ sở chuyên khoa:

  • Rò khí kéo dài: xử trí bằng cách theo dõi ống dẫn lưu màng phổi và điều chỉnh tư thế hoặc can thiệp nếu cần.
  • Chảy máu sau mổ: xử trí bằng dẫn lưu hoặc can thiệp cầm máu nếu chảy máu nhiều.
  • Nhiễm trùng vết mổ hoặc viêm phổi: xử trí bằng kháng sinh và vật lý trị liệu hô hấp tích cực.
  • Xẹp phổi: xử trí bằng tập thở, vỗ rung lồng ngực và hỗ trợ oxy.

Kết luận

Tầm soát ung thư phổi bằng CT liều thấp là phương pháp hiệu quả nhất hiện nay để phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm, giúp tăng tỷ lệ sống sót lên mức tối đa. Việc lựa chọn giữa theo dõi không phẫu thuật và can thiệp phẫu thuật cần dựa trên sự đánh giá chi tiết của bác sĩ chuyên khoa về đặc điểm khối u và thể trạng bệnh nhân. Để đảm bảo an toàn và chính xác, bệnh nhân nên đến các cơ sở y tế uy tín để được tư vấn và xây dựng lộ trình tầm soát, điều trị phù hợp.

Nếu quý khách hoặc người thân thuộc nhóm nguy cơ cao hoặc có kết quả chụp CT phổi bất thường, cần đến khám trực tiếp với Bác sĩ Trần Quốc Hoài - Trung tâm Lồng ngực - Mạch máu để được tư vấn chuyên sâu. Việc chẩn đoán chính xác và can thiệp kịp thời trong "cửa sổ vàng" là yếu tố quyết định khả năng chữa khỏi hoàn toàn ung thư phổi.

Tài liệu tham khảo

  1. Zafar M, et al. Brief Report: Improving Lung Cancer Screening Rates: A Pilot Program for Low-Dose CT Implementation in a Community Cancer Center. PMID: 42173055.
  2. Ye T, et al. Pulmonary ground glass opacity tumor: a curable subtype of lung cancer when treated within the "surgical curative time window". PMID: 42170296.
  3. Stawkowski LJ, et al. Improving Lung Cancer Screening Rates in a Resident-Run Federally Qualified Health Center (FQHC) Through Targeted Patient Outreach and Electronic Health Record (EHR) Care Gap Optimization. PMID: 42147670.
  4. Kim YW, et al. Performance and Utility of the Sybil Deep Learning Model for Lung Cancer Risk Prediction in Asian High- and Low-Risk Populations. PMID: 42140481.
  5. Harowicz MR, et al. Survival in patients diagnosed with lung cancer after low-dose CT screening. PMID: 42107675.
  6. Storme N, et al. Characteristics of lung nodules detected by low-dose CT scan: Results from the French lung cancer screening study DEP KP-80. PMID: 42066465.
  7. Klug M, et al. Screening for Lung Cancer. PMID: 42020070.
  8. Cho KH, et al. High prevalence of previously undiagnosed COPD in individuals undergoing lung cancer screening in Korea. PMID: 42057010.
  9. Cozzi D, et al. Prevalence of Interstitial Lung Abnormalities (ILAs) in Italian Lung Cancer Screening Programs: A Monocentric Study. PMID: 42122926.
  10. Kim YN, et al. Clinical implications of coronary artery calcification in lung cancer screening populations with interstitial lung abnormalities: a retrospective cohort study. PMID: 42059964.

Bình luận

Nút ẩn hiện ENG_VI_BOTH.$show=0

$hoai=ScriptTaoMenuChoTungBaiViet

Tên

AI,7 ,AVF,6 ,Bạch huyết,1 ,Báo chí,2 ,Bệnh lý,1 ,Bệnh màng phổi,1 ,Bệnh tĩnh mạch,9 ,Can thiệp nội mạch,4 ,Chuyên ngành,2 ,Chuyên sâu,5 ,CK2,11 ,Công nghệ thông tin,1 ,CTSNet Step-by-Step Series,1 ,Dành cho người bệnh,3 ,Dịch tể,2 ,Động mạch chủ,2 ,Động mạch dưới đòn,1 ,Động mạch nuôi não,1 ,động mạch tạng,1 ,Giải phẫu,1 ,Học,1 ,Hướng dẫn bệnh nhân,3 ,Kinh nghiệm,1 ,Mini Review,1 ,mổ robot,655 ,NCKH,11 ,Nghiên cứu khoa học,3 ,Phẫu thuật chung,1 ,Phẫu thuật động mạch,4 ,Phẫu thuật động mạch cảnh,3 ,Phẫu thuật lồng ngực,5 ,Phẫu thuật mạch máu,11 ,Phẫu thuật tim,7 ,Phẫu thuật tim trẻ em,1 ,Phẫu thuật tĩnh mạch,2 ,Phẫu thuật tuyến giáp,4 ,Phim và ngành Y,2 ,robot u phổi,655 ,Sách,39 ,Siêu âm tim,6 ,Tản mạn cá nhân,1 ,Tạp chí y khoa,1 ,Thông tin y khoa,3 ,Thơ,1 ,Thuốc,1 ,Tim bẩm sinh,1 ,Tim mạch,2 ,Tin tức,2 ,Tuyến cận giáp,1 ,Tuyến giáp,5 ,u phổi,669 ,ung thư,669 ,ung thư phổi,669 ,Ung thư phổi,2 ,Video,4 ,
ltr
item
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài: Cập nhật mới nhất 2024 về tầm soát u phổi bằng CT liều thấp được chuyên gia khuyên dùng
Cập nhật mới nhất 2024 về tầm soát u phổi bằng CT liều thấp được chuyên gia khuyên dùng
https://github.com/drquochoai/viet-bai-y-khoa-SEO-cho-longnguc-images-links/raw/main/images/1034.%20C%E1%BA%ADp%20nh%E1%BA%ADt%20m%E1%BB%9Bi%20nh%E1%BA%A5t%202024%20v%E1%BB%81%20t%E1%BA%A7m%20so%C3%A1t%20u%20ph%E1%BB%95i%20b%E1%BA%B1ng%20CT%20li%E1%BB%81u%20th%E1%BA%A5p%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c%20chuy%C3%AAn%20gia%20khuy%C3%AAn%20d%C3%B9ng%20-%20SEO-1.jpg
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/cap-nhat-moi-nhat-2024-ve-tam-soat-u_0937726233.html
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/cap-nhat-moi-nhat-2024-ve-tam-soat-u_0937726233.html
true
1953261521910958429
UTF-8
Đã tải tất cả bài viết. Chưa tìm thấy gợi ý nào khác. Xem tất cả Đọc tiếp Trả lời Hủy trả lời Xóa Bởi Trang chủ Trang Bài viết Xem tất cả Có thể bạn thích Chuyên mục ARCHIVE Tìm kiếm ALL POSTS Not found any post match with your request Về trang chủ Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow Nội dung Premium đã khóa. Bước 1: Nhấp chia sẽ. Bước 2: nhấp vào link bạn đã chia sẻ để mở khóa. Copy tất cả Chọn tất cả Code đã được copy Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy