$hoai=SlideTanTam$show=home

CHUYÊN TRANG NGOẠI LỒNG NGỰC - TIM MẠCH

$show=home

$hoai=SearchCoTheGiupGi$show=home

Bác sĩ Trần Quốc Hoài
Có thể giúp gì cho quý vị?

Giải đáp thắc mắc về sử dụng thuốc nhắm trúng đích chữa u phổi dành cho người bệnh

Chia sẻ:

Giải đáp thắc mắc về sử dụng thuốc nhắm trúng đích chữa u phổi dành cho người bệnh U phổi, đặc biệt là ung thư phổi không tế bào...

Giải đáp thắc mắc về sử dụng thuốc nhắm trúng đích chữa u phổi dành cho người bệnh

U phổi, đặc biệt là ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn tiến xa, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh lý, tâm lý và các mối quan hệ xã hội của người bệnh. Về mặt sinh lý, khối u phát triển kích thước lớn gây chèn ép, dẫn đến suy giảm chức năng hô hấp, ho ra máu và đau đớn cơ thể dai dẳng. Áp lực từ tiến triển bệnh tật tạo ra tâm lý lo âu, trầm cảm và cảm giác bất an cô độc cho bệnh nhân. Bên cạnh đó, gánh nặng tài chính từ chi phí điều trị kéo dài cùng sự suy giảm khả năng lao động vô hình trung tạo nên những rạn nứt trong đời sống gia đình và hạn chế giao tiếp xã hội.

Sự ra đời của liệu pháp nhắm trúng đích mang lại cơ hội kéo dài sự sống, nhưng cũng đi kèm nhiều thắc mắc trong quá trình sử dụng. Bài viết này tổng hợp thông tin khoa học giúp người bệnh hiểu rõ hơn về phương pháp này, đồng thời đưa ra góc nhìn khách quan khi so sánh với can thiệp phẫu thuật.

Nghiên cứu y khoa về hiệu quả và tác dụng phụ của thuốc trúng đích

Các nghiên cứu lâm sàng quy mô lớn đã cung cấp số liệu cụ thể về hiệu quả lâm sàng của các thế hệ thuốc nhắm trúng đích đối với từng loại đột biến gen ở u phổi:

  • Hiệu quả thu nhỏ khối u: trong nghiên cứu ARROW trên 281 bệnh nhân có u phổi mang đột biến gen RET fusion (PMID: 37916501), tỷ lệ thu nhỏ khối u đáng kể đạt 72% ở những người chưa từng điều trị trước đó và đạt 59% ở nhóm từng thất bại với hóa trị. Đối với 10 bệnh nhân đã bị di căn não, thuốc giúp làm nhỏ tổn thương ở não với tỷ lệ lên đến 70%. Thời gian sống trung bình không tiến triển bệnh đạt 16 tháng (PMID: 37916501). Trong khi đó, thuốc tepotinib dùng cho u phổi có đột biến exon 14 skipping (chiếm 3% đến 4% ca bệnh) cũng chứng minh khả năng kiểm soát bướu tốt và giúp người bệnh dung nạp thuốc ổn định (PMID: 36999526).
  • Hiệu quả so sánh giữa các thế hệ thuốc: một phân tích dữ liệu thực tế tại Mỹ trên 940 bệnh nhân u phổi có đột biến ALK dương tính (PMID: 42134157) cho thấy thuốc thế hệ mới alectinib đạt thời gian duy trì hiệu quả trung bình vượt trội lên tới 33.5 tháng và thời gian sống còn toàn bộ đạt 46.5 tháng, cao hơn hẳn so với thuốc crizotinib thế hệ đầu (PMID: 42134157).
  • Quản lý tác dụng phụ: dù ít độc tính hơn hóa trị thông thường, thuốc trúng đích vẫn gây ra một số phản ứng bất lợi. Nghiên cứu ALTER-0303 trên 294 bệnh nhân dùng thuốc anlotinib (PMID: 30666799) ghi nhận có 57.8% người bệnh cần dùng thêm thuốc hạ huyết áp, 18% bị suy giáp cần bổ sung levothyroxine, 12.9% bị tiêu chảy phải dùng thuốc cầm tiêu chảy, và 8.16% trường hợp bắt buộc phải giảm liều do độc tính (PMID: 30666799). Một số loại thuốc ức chế ALK thế hệ thứ ba còn làm tăng nguy cơ rối loạn mỡ máu béo phì và ảnh hưởng tim mạch (PMID: 41564805).

Bác sĩ tư vấn phẫu thuật điều trị u phổi cho người bệnh

So sánh giữa điều trị không phẫu thuật bằng thuốc và điều trị phẫu thuật

Việc lựa chọn giữa uống thuốc nhắm trúng đích (điều trị không phẫu thuật) và cắt bỏ khối u (điều trị phẫu thuật) phụ thuộc hoàn toàn vào giai đoạn bệnh, bản chất khối u và thể trạng của bệnh nhân.

Điều trị không phẫu thuật bằng thuốc trúng đích

  • Ưu điểm: tác động toàn thân, kiểm soát tốt các tế bào ung thư đã di căn xa sang các cơ quan khác như não, xương, gan mà phẫu thuật không thể can thiệp được (PMID: 42061818, PMID: 37916501). Phương pháp này ít xâm lấn, không đau đớn như mổ và người bệnh chỉ cần uống thuốc tại nhà (PMID: 36253304).
  • Nhược điểm: không thể loại bỏ hoàn toàn gốc rễ khối u nguyên phát ở phổi. Người bệnh phải duy trì uống thuốc liên tục mỗi ngày, đối mặt với nguy cơ kháng thuốc sau một thời gian điều trị (trung bình từ 1 đến 3 năm tùy loại thuốc) và phải chịu các tác dụng phụ mãn tính (PMID: 42114275, PMID: 42107523).

Điều trị phẫu thuật

  • Ưu điểm: loại bỏ triệt để khối u phổi nguyên phát và nạo vét hạch vùng lân cận ra khỏi cơ thể ngay lập tức. Đây là phương pháp duy nhất mang lại cơ hội chữa khỏi hoàn toàn (triệt căn) cho người bệnh ở giai đoạn sớm (PMID: 42137140).
  • Nhược điểm: là can thiệp có xâm lấn, đòi hỏi người bệnh phải có chức năng hô hấp và tim mạch tốt để chịu đựng cuộc mê. Có rủi ro xảy ra tai biến trong và sau mổ, cần thời gian phục hồi vết thương (PMID: 42073516).

Khi nào nên phẫu thuật u phổi

Phẫu thuật được ưu tiên thực hiện khi khối u phổi nằm ở giai đoạn khu trú, chưa có hiện tượng di căn xa đến các cơ quan khác trong cơ thể. Các trường hợp cụ thể bao gồm:

  • Khối u phổi giai đoạn I, II và một số trường hợp giai đoạn IIIA đã được đánh giá kỹ lưỡng, tế bào bướu chỉ khu trú ở một thùy phổi hoặc hạch vùng cùng bên (PMID: 42137140).
  • Người bệnh u phổi tiến triển có hiện tượng kháng thuốc trúng đích nhưng chỉ tiến triển đơn độc ở khối u nguyên phát (oligoprogression), lúc này phẫu thuật đóng vai trò cứu vãn để dọn dẹp bướu (PMID: 42073516).
  • Khối u có biến chứng gây tắc nghẽn phế quản, xẹp phổi hoặc ho ra máu dữ dội mà các biện pháp nội khoa không kiểm soát được.

Những điều cần biết trước khi phẫu thuật

Trước khi bước vào phòng mổ, người bệnh cần tuân thủ các hướng dẫn chuyên môn để đảm bảo an toàn tối đa:

  • Đánh giá chức năng hô hấp: thực hiện đo hô hấp ký để kiểm tra xem thể tích phổi còn lại sau cắt u có đủ đảm bảo cuộc sống sau này hay không.
  • Tầm soát tim mạch: siêu âm tim, điện tâm đồ nhằm phát hiện và kiểm soát các bệnh lý mạch vành, tăng huyết áp đi kèm.
  • Nhịn ăn uống: tuyệt đối không ăn hoặc uống nước trước ca mổ ít nhất 6 tiếng theo đúng khung giờ bác sĩ gây mê quy định để tránh trào ngược đường thở.
  • Chuẩn bị tâm lý: tập các bài tập thở sâu, ho chủ động trước mổ để giúp phổi sớm nở tốt trở lại sau phẫu thuật.

Thời gian nằm viện

Đối với các ca phẫu thuật nội soi lồng ngực ít xâm lấn hiện đại, thời gian nằm viện thường kéo dài khoảng 3 đến 5 ngày. Trong trường hợp phải mổ hở do khối u lớn hoặc dính nhiều, thời gian nằm viện có thể kéo dài từ 5 đến 7 ngày. Bệnh nhân bắt buộc phải có thời gian nằm viện theo dõi sát ít nhất 1 đêm tại phòng hồi sức sau mổ để kiểm soát các dấu hiệu sinh tồn và tình trạng dẫn lưu màng phổi.

Các biến chứng có thể gặp phải

Mọi cuộc phẫu thuật lồng ngực đều tiềm ẩn những rủi ro nhất định từ nhẹ đến nặng, việc nhận diện sớm giúp xử trí kịp thời:

  • Rò khí kéo dài: khí từ nhu mô phổi rò ra khoang màng phổi qua vị trí cắt bướu quá 5 ngày. Nguyên tắc xử trí cơ bản: tiếp tục lưu ống dẫn lưu màng phổi hút áp lực âm nhẹ hoặc dùng máy hút thông minh để kích thích phổi nở dính vào thành ngực; nếu rò lượng lớn không giảm có thể cần nội soi khâu lại.
  • Xẹp phổi hoặc viêm phổi sau mổ: do người bệnh đau không dám thở sâu hoặc ho khạc, dẫn đến ứ đọng đờm nhớt gây bít tắc phế quản. Nguyên tắc xử trí cơ bản: tăng cường giảm đau tối đa cho người bệnh, hướng dẫn tập vật lý trị liệu hô hấp, khuyến khích vận động sớm và sử dụng kháng sinh phù hợp nếu có nhiễm trùng.
  • Chảy máu sau mổ: máu chảy ra qua đường ống dẫn lưu ngực lượng nhiều (>200 mL/giờ trong 3 giờ liên tiếp) hoặc có dấu hiệu mất máu cấp. Nguyên tắc xử trí cơ bản: truyền máu, dùng thuốc cầm máu và chuẩn bị mổ lại ngay để tìm vị trí mạch máu đang chảy để khâu cột lại.
  • Nhiễm trùng vết mổ hoặc tràn mủ màng phổi: vi khuẩn xâm nhập vào vết rạch da hoặc khoang màng phổi. Nguyên tắc xử trí cơ bản: làm sạch vết thương, cấy mủ làm kháng sinh đồ, đổi kháng sinh phổ rộng và đảm bảo dẫn lưu mủ ra ngoài triệt để.

Kết luận

Thuốc nhắm trúng đích là một bước tiến vượt bậc mang lại hiệu quả cao và giúp kéo dài thời gian sống đáng kể cho những bệnh nhân u phổi giai đoạn muộn có đột biến gen phù hợp. Tuy nhiên, đối với u phổi giai đoạn sớm, phẫu thuật vẫn là phương pháp điều trị cốt lõi có khả năng chữa khỏi bệnh triệt để. Việc phối hợp đa mô thức giữa phẫu thuật, thuốc trúng đích hay hóa xạ trị cần được cá thể hóa trên từng người bệnh để tối ưu hóa kết quả. Người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc hoặc ngưng điều trị, mà cần đến khám trực tiếp tại các cơ sở y tế chuyên khoa để được các bác sĩ thăm khám, làm xét nghiệm đột biến gen chuẩn xác và tư vấn phác đồ điều trị an toàn, phù hợp nhất.

Để có hướng đi đúng đắn và cá thể hóa phác đồ điều trị u phổi, quý bệnh nhân nên đến khám trực tiếp với Bác sĩ Trần Quốc Hoài - Trung tâm Lồng ngực - Mạch máu tại Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TP.HCM. Bác sĩ sẽ trực tiếp đánh giá toàn diện thể trạng, giai đoạn bệnh và đưa ra tư vấn chuyên sâu về việc phối hợp giữa phẫu thuật ít xâm lấn và liệu pháp nhắm trúng đích. Việc thăm khám sớm giúp tối ưu hóa thời điểm vàng trong điều trị, mang lại hiệu quả kiểm soát bệnh tốt nhất.


Tài tài liệu tham khảo

  1. Lin HJ, Wu SG, Lo Y, Feng PH, Wu YW, Chen KY. Recommendations on the management of kinase inhibitor-associated hyperlipidemia in patients with lung cancer. PMID: 41564805.
  2. Griesinger F, Curigliano G, Subbiah V, et al. Pralsetinib in patients with RET fusion-positive non-small-cell lung cancer: A plain language summary of the ARROW study. PMID: 37916501.
  3. Hallick J, Baird AM, Falchook G, et al. Plain language summary of the development of tepotinib: a treatment for a subtype of non-small cell lung cancer called exon 14 skipping. PMID: 36999526.
  4. Liu T, Li N, Cuiping L, Miao X. A Qualitative Exploration of Medication Experience and Factors Contributing to Adherence to Oral-Targeted Therapy Among Lung Cancer Survivors. PMID: 36253304.
  5. Si X, Zhang L, Wang H, et al. Management of anlotinib-related adverse events in patients with advanced non-small cell lung cancer: Experiences in ALTER-0303. PMID: 30666799.
  6. Li J, Ma B, Mian R, et al. Identification of a novel ALK intergenic fusion in a resected high-recurrence-risk lung adenocarcinoma and adjuvant treatment with ensartinib: a case report. PMID: 42137140.
  7. Mudumba R, Liu X, Jin S, Davis IJ, Baid D, Romley JA, Nieva JJ. Comparative effectiveness of first-line targeted therapies in ALK-positive non-small cell lung cancer: real-world evidence of tyrosine kinase inhibitors. PMID: 42134157.
  8. Remon J, La-Cava G, Borgeaud M, Saw SPL, Hendriks LE, Ricciuti B. KRAS G12C-mutant non-small cell lung cancer: A practical guide for clinicians. PMID: 42114275.
  9. Kamali C, Ekman S. Complications following small-molecule inhibitors for non-small cell lung cancer. PMID: 42107523.
  10. Mihailescu M, Fish AG, Madoff DC. Advances in Percutaneous and Endovascular Locoregional Therapies for Primary and Metastatic Lung Cancer. PMID: 42073516.
  11. Mavrikios A, Bortolot M, Le Péchoux C, et al. Lung cancer brain metastases management at the dawn of personalized medicine: are we ready to break the barriers? PMID: 42061818.

Bình luận

Nút ẩn hiện ENG_VI_BOTH.$show=0

$hoai=ScriptTaoMenuChoTungBaiViet

Tên

AI,7 ,AVF,6 ,Bạch huyết,1 ,Báo chí,2 ,Bệnh lý,1 ,Bệnh màng phổi,1 ,Bệnh tĩnh mạch,9 ,Can thiệp nội mạch,4 ,Chuyên ngành,2 ,Chuyên sâu,5 ,CK2,11 ,Công nghệ thông tin,1 ,CTSNet Step-by-Step Series,1 ,Dành cho người bệnh,3 ,Dịch tể,2 ,Động mạch chủ,2 ,Động mạch dưới đòn,1 ,Động mạch nuôi não,1 ,động mạch tạng,1 ,Giải phẫu,1 ,Học,1 ,Hướng dẫn bệnh nhân,3 ,Kinh nghiệm,1 ,Mini Review,1 ,mổ robot,453 ,NCKH,11 ,Nghiên cứu khoa học,3 ,Phẫu thuật chung,1 ,Phẫu thuật động mạch,4 ,Phẫu thuật động mạch cảnh,3 ,Phẫu thuật lồng ngực,5 ,Phẫu thuật mạch máu,11 ,Phẫu thuật tim,7 ,Phẫu thuật tim trẻ em,1 ,Phẫu thuật tĩnh mạch,2 ,Phẫu thuật tuyến giáp,4 ,Phim và ngành Y,2 ,robot u phổi,453 ,Sách,39 ,Siêu âm tim,6 ,Tản mạn cá nhân,1 ,Tạp chí y khoa,1 ,Thông tin y khoa,3 ,Thơ,1 ,Thuốc,1 ,Tim bẩm sinh,1 ,Tim mạch,2 ,Tin tức,2 ,Tuyến cận giáp,1 ,Tuyến giáp,5 ,u phổi,467 ,ung thư,467 ,ung thư phổi,467 ,Ung thư phổi,2 ,Video,4 ,
ltr
item
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài: Giải đáp thắc mắc về sử dụng thuốc nhắm trúng đích chữa u phổi dành cho người bệnh
Giải đáp thắc mắc về sử dụng thuốc nhắm trúng đích chữa u phổi dành cho người bệnh
https://github.com/drquochoai/viet-bai-y-khoa-SEO-cho-longnguc-images-links/raw/main/images/images/images/16.%20Gi%E1%BA%A3i%20%C4%91%C3%A1p%20th%E1%BA%AFc%20m%E1%BA%AFc%20v%E1%BB%81%20s%E1%BB%AD%20d%E1%BB%A5ng%20thu%E1%BB%91c%20nh%E1%BA%AFm%20tr%C3%BAng%20%C4%91%C3%ADch%20ch%E1%BB%AFa%20u%20ph%E1%BB%95i%20d%C3%A0nh%20cho%20ng%C6%B0%E1%BB%9Di%20b%E1%BB%87nh%20-%20SEO.jpg
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/giai-ap-thac-mac-ve-su-dung-thuoc-nham_0878941734.html
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/giai-ap-thac-mac-ve-su-dung-thuoc-nham_0878941734.html
true
1953261521910958429
UTF-8
Đã tải tất cả bài viết. Chưa tìm thấy gợi ý nào khác. Xem tất cả Đọc tiếp Trả lời Hủy trả lời Xóa Bởi Trang chủ Trang Bài viết Xem tất cả Có thể bạn thích Chuyên mục ARCHIVE Tìm kiếm ALL POSTS Not found any post match with your request Về trang chủ Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow Nội dung Premium đã khóa. Bước 1: Nhấp chia sẽ. Bước 2: nhấp vào link bạn đã chia sẻ để mở khóa. Copy tất cả Chọn tất cả Code đã được copy Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy