$hoai=SlideTanTam$show=home

CHUYÊN TRANG NGOẠI LỒNG NGỰC - TIM MẠCH

$show=home

$hoai=SearchCoTheGiupGi$show=home

Bác sĩ Trần Quốc Hoài
Có thể giúp gì cho quý vị?

Giải đáp thắc mắc về tầm soát u phổi bằng CT liều thấp được bác sĩ khuyên dùng

Chia sẻ:

Giải đáp thắc mắc về tầm soát u phổi bằng CT liều thấp được bác sĩ khuyên dùng Tầm soát u phổi và phát hiện sớm các tổn thương á...

Giải đáp thắc mắc về tầm soát u phổi bằng CT liều thấp được bác sĩ khuyên dùng

Tầm soát u phổi và phát hiện sớm các tổn thương ác tính đóng vai trò quyết định đến hiệu quả điều trị và tiên lượng sống còn của người bệnh. Việc phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn không chỉ làm suy giảm nghiêm trọng chức năng hô hấp mà còn gây ra những khủng hoảng lớn về mặt tâm lý, khiến người bệnh lo âu, trầm cảm và tự cô lập khỏi các hoạt động xã hội. Kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính liều thấp (LDCT) hiện nay là phương pháp hàng đầu được các chuyên gia khuyến cáo để chủ động tầm soát, giúp phát hiện sớm các nốt mờ bất thường ở phổi ngay từ khi chưa có triệu chứng lâm sàng.

Nghiên cứu y khoa về hiệu quả của CT liều thấp trong tầm soát u phổi

Hiệu quả giảm tỷ lệ tử vong và tính chính xác của phương pháp LDCT đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu lâm sàng quy mô lớn trên thế giới:

  • Khả năng giảm tỷ lệ tử vong và tăng tỷ lệ sống sót: Nghiên cứu tổng quan hệ thống và phân tích gộp từ dữ liệu của 64.105 cá nhân (bao gồm thử nghiệm NLST) cho thấy việc triển khai LDCT giúp ngăn chặn hiệu quả các ca tử vong do ung thư phổi, đặc biệt có ý nghĩa ở những đối tượng có nguy cơ cao (PMID: 40541736). Một nghiên cứu theo dõi dọc tại một trung tâm y tế học đường trên 141 cá nhân cho thấy, phần lớn người bệnh (78,7%) phát hiện bệnh nhờ tầm soát có tỷ lệ sống sót sau 5 năm đạt 53,4%, đồng thời nhóm được phát hiện qua tầm soát có tỷ lệ tử vong thấp hơn rõ rệt so với nhóm không qua tầm soát (PMID: 42107675).
  • Đặc điểm hình thái nốt mờ dự báo nguy cơ ác tính: Thử nghiệm lâm sàng DEP KP-80 tại Pháp thực hiện trên 945 người tham gia đã phát hiện tổng cộng 809 nốt mờ (PMID: 42066465). Kết quả phân tích đa biến chứng minh rằng các nốt mờ đơn độc và có đường kính lớn hơn 10 mm có mối liên hệ mật thiết với tỷ lệ ác tính (đạt tỷ lệ xác định ác tính 8.6% trên tổng số nốt), trong khi tình trạng đa nốt (từ 5 nốt trở lên) thường là biểu hiện của tổn thương lành tính.
  • Tầm quan trọng của việc quản lý và theo dõi sau sinh thiết âm tính: Phân tích từ dữ liệu Thử nghiệm Tầm soát Phổi Quốc gia (NLST) trên 10.160 người có kết quả tầm soát dương tính cho thấy có 410 trường hợp có kết quả sinh thiết ban đầu là âm tính (PMID: 42139751). Trong số đó, nhóm thực hiện sinh thiết không phẫu thuật có tỷ lệ mắc ung thư phổi sau đó cao gấp 3,5 lần so với nhóm sinh thiết bằng phẫu thuật cắt bỏ, và vị trí ung thư xuất hiện trùng khớp với vị trí sinh thiết trước đó trong 62,7% trường hợp. Điều này cho thấy các bác sĩ lâm sàng cần duy trì mức độ cảnh giác rất cao ngay cả khi kết quả sinh thiết không phẫu thuật ban đầu là âm tính.

So sánh điều trị không phẫu thuật và điều trị phẫu thuật

Khi kết quả chụp LDCT phát hiện các nốt mờ có nguy cơ ác tính cao hoặc đã xác định là u phổi giai đoạn sớm, việc lựa chọn phương pháp can thiệp sẽ dựa trên sự cân nhắc kỹ lưỡng giữa điều trị không phẫu thuật và điều trị phẫu thuật:

  • Điều trị không phẫu thuật:
    • Bao gồm: phương pháp theo dõi định kỳ bằng hình ảnh học, hóa trị, xạ trị hoặc các kỹ thuật ít xâm lấn như đốt tổn thương bằng sóng vô tuyến khi người bệnh không đủ điều kiện sức khỏe để chịu đựng một cuộc mổ.
    • Ưu điểm: không gây ra các sang chấn cấu trúc lồng ngực, tránh được các rủi ro liên quan đến gây mê hồi sức và bảo tồn nguyên vẹn thể tích phổi hiện tại.
    • Nhược điểm: không loại bỏ trực tiếp và triệt để khối u, tiềm ẩn nguy cơ bỏ sót giai đoạn tiến triển của bệnh, tỷ lệ tái phát hoặc tiến triển tại chỗ cao hơn so với can thiệp trực tiếp.
  • Điều trị phẫu thuật:
    • Bao gồm: phẫu thuật cắt thùy phổi, cắt phân thùy hoặc cắt hình chêm kết hợp nạo vét hạch triệt căn, ưu tiên thực hiện qua nội soi lồng ngực ít xâm lấn.
    • Ưu điểm: là phương pháp điều trị triệt căn mang lại cơ hội khỏi bệnh cao nhất ở giai đoạn sớm, giúp lấy trọn vẹn khối u và cung cấp bệnh phẩm chính xác cho xét nghiệm giải phẫu bệnh.
    • Nhược điểm: người bệnh phải trải qua quá trình gây mê toàn thân, chịu các tổn thương mô do đường rạch phẫu thuật và có tỷ lệ nhỏ đối mặt với các tai biến trong và sau mổ.

Quy trình can thiệp phẫu thuật điều trị u phổi

Khi nào nên phẫu thuật

Phẫu thuật được chỉ định cụ thể trong các trường hợp sau:

  • Khối u được xác định là ác tính hoặc nghi ngờ ác tính cao trên hình ảnh học (nốt đặc đơn độc kích thước trên 10 mm, bờ tua gai, có dấu hiệu co kéo màng phổi) (PMID: 42066465, PMID: 40597901).
  • Ung thư phổi tế bào không nhỏ ở giai đoạn khu trú (giai đoạn I, II và một số trường hợp giai đoạn IIIA) khi chức năng hô hấp và tim mạch của người bệnh còn cho phép.
  • Các trường hợp nốt mờ có kết quả sinh thiết không rõ ràng nhưng không loại trừ được ác tính và có xu hướng tăng trưởng kích thước trong các lần chụp theo dõi (PMID: 41850482).

Những điều cần biết trước khi phẫu thuật

Trước khi bước vào phòng mổ, người bệnh sẽ được thực hiện các bước chuẩn bị kỹ lưỡng:

  • Đánh giá toàn diện chức năng hô hấp thông qua đo hô hấp ký, kết hợp siêu âm tim và các xét nghiệm máu chuyên sâu để đảm bảo an toàn cho quá trình thông khí một phổi trong mổ.
  • Hướng dẫn thực hiện các bài tập tập thở với dụng cụ chuyên dụng (spirometer) nhằm tối ưu hóa dung tích phổi và giảm thiểu nguy cơ xẹp phổi sau mổ.
  • Nhịn ăn uống hoàn toàn trước phẫu thuật ít nhất 6 tiếng để phòng ngừa tai biến trào ngược dịch dạ dày vào đường thở khi gây mê.

Thời gian nằm viện

Đối với các ca phẫu thuật nội soi lồng ngực ít xâm lấn, thời gian nằm viện thường kéo dài từ 3 đến 5 đêm tùy thuộc vào tốc độ phục hồi cơ học và thời gian lưu ống dẫn lưu lồng ngực. Ngay cả với các ca can thiệp nhỏ nhất, người bệnh bắt buộc phải lưu lại theo dõi ít nhất 1 đêm tại phòng hồi sức tích cực để kiểm soát các chỉ số sinh tồn và mức độ rò khí.

Các biến chứng có thể gặp phải

Mặc dù kỹ thuật phẫu thuật hiện nay rất phát triển, một số biến chứng từ nhẹ đến nặng vẫn có khả năng xảy ra, đòi hỏi quy trình xử trí nghiêm ngặt:

  • Rò khí kéo dài: rò khí từ nhu mô phổi qua ống dẫn lưu kéo dài trên 5 ngày. Xử trí bằng cách tiếp tục hút áp lực âm thấp hoặc theo dõi ống dẫn lưu ngoại trú, sử dụng van một chiều, trường hợp nặng có thể cần nội soi bơm máu tự thân hoặc khâu lại vị trí rò.
  • Xẹp phổi và viêm phổi sau mổ: do ứ đọng đờm giải và người bệnh ngại ho do đau. Xử trí bằng cách giảm đau tối ưu, thực hiện vật lý trị liệu hô hấp tích cực, khuyến khích vận động sớm và sử dụng kháng sinh theo phác đồ.
  • Chảy máu nội ngực: chảy máu từ các mạch máu lớn hoặc diện cắt nhu mô phổi. Xử trí bằng cách theo dõi sát lượng máu qua ống dẫn lưu, truyền máu bổ sung khi có chỉ định và tiến hành phẫu thuật lại ngay lập tức nếu lượng máu chảy ra liên tục trên 200 ml/giờ trong 3 giờ liên tiếp.
  • Suy hô hấp cấp: tình trạng giảm oxy máu nghiêm trọng do tổn thương phổi tiến triển hoặc giảm diện tích trao đổi chất quá mức. Xử trí bằng cách hỗ trợ thở oxy dòng cao, thông khí nhân tạo hỗ trợ và dùng các thuốc giãn phế quản, kháng viêm phù hợp.

Kết luận

Tầm soát u phổi bằng chụp cắt lớp vi tính liều thấp (LDCT) là giải pháp y khoa tiên tiến giúp phát hiện sớm và nâng cao tỷ lệ sống còn cho người bệnh. Việc lựa chọn đúng phương pháp điều trị, đặc biệt là can thiệp phẫu thuật kịp thời ở giai đoạn sớm, mang lại cơ hội chữa khỏi bệnh hoàn toàn. Người bệnh cần chủ động đến các cơ sở y tế uy tín để thực hiện tầm soát và nhận tư vấn chuyên sâu từ bác sĩ chuyên khoa, bảo đảm an toàn và hiệu quả điều trị cao nhất.

Bác sĩ tư vấn kết quả tầm soát u phổi bằng CT liều thấp cho bệnh nhân

Để được tư vấn chuyên sâu và xây dựng kế hoạch tầm soát, điều trị u phổi cá thể hóa một cách an toàn, quý bệnh nhân nên đến khám trực tiếp với Bác sĩ Trần Quốc Hoài - Trung tâm Lồng ngực - Mạch máu. Việc thăm khám trực tiếp giúp đánh giá chính xác các yếu tố nguy cơ và tổn thương thực thể. Hãy chủ động bảo vệ sức khỏe hệ hô hấp của bản thân ngay hôm nay.

Tài liệu tham khảo

  1. LeeVan E, Pinsky P. Subsequent risk of lung cancer in patients with positive low-dose CT screens and initial negative lung biopsy. Lung Cancer. 2026. PMID: 42139751.
  2. Harowicz MR, Chai J, Thomas S, Tong BC, Christensen JD, Tailor TD. Survival in patients diagnosed with lung cancer after low-dose CT screening. Clinical Lung Cancer. 2025. PMID: 42107675.
  3. Storme N, Auquier M, Couraud S, Soriot L, Letierce L, Jounieaux V, Leleu O. Characteristics of lung nodules detected by low-dose CT scan: Results from the French lung cancer screening study DEP KP-80. Respiratory Medicine. 2024. PMID: 42066465.
  4. Xie Y, Zhang Y, Zhang P, Li Y, Xu B, Shao F, Zhang Y, Yang T, Li J, Li C, Chen T. Timing of Screening Benefit for Lung Cancer With Low-Dose CT Imaging. JAMA Network Open. 2024. PMID: 40541736.
  5. Long KJ, Ward R, Kazerooni E, Pinsky P, Young R, Silvestri G. New and Growing Nodules Are Associated Strongly With Malignancy in Follow-Up Screening for Lung Cancer: A Cohort Study. Chest. 2024. PMID: 41850482.
  6. Guo LW, Lyu ZY, Liu Y, Meng QC, Zheng LY, Chen Q, Xu HF, Kang RH, Liu SZ, Zhang SK. The probability of lung cancer in patients with pulmonary nodules detected via low-dose computed tomography screening in China. Cancer Medicine. 2023. PMID: 40597901.

Bình luận

Nút ẩn hiện ENG_VI_BOTH.$show=0

$hoai=ScriptTaoMenuChoTungBaiViet

Tên

AI,7 ,AVF,6 ,Bạch huyết,1 ,Báo chí,2 ,Bệnh lý,1 ,Bệnh màng phổi,1 ,Bệnh tĩnh mạch,9 ,Can thiệp nội mạch,4 ,Chuyên ngành,2 ,Chuyên sâu,5 ,CK2,11 ,Công nghệ thông tin,1 ,CTSNet Step-by-Step Series,1 ,Dành cho người bệnh,3 ,Dịch tể,2 ,Động mạch chủ,2 ,Động mạch dưới đòn,1 ,Động mạch nuôi não,1 ,động mạch tạng,1 ,Giải phẫu,1 ,Học,1 ,Hướng dẫn bệnh nhân,3 ,Kinh nghiệm,1 ,Mini Review,1 ,mổ robot,453 ,NCKH,11 ,Nghiên cứu khoa học,3 ,Phẫu thuật chung,1 ,Phẫu thuật động mạch,4 ,Phẫu thuật động mạch cảnh,3 ,Phẫu thuật lồng ngực,5 ,Phẫu thuật mạch máu,11 ,Phẫu thuật tim,7 ,Phẫu thuật tim trẻ em,1 ,Phẫu thuật tĩnh mạch,2 ,Phẫu thuật tuyến giáp,4 ,Phim và ngành Y,2 ,robot u phổi,453 ,Sách,39 ,Siêu âm tim,6 ,Tản mạn cá nhân,1 ,Tạp chí y khoa,1 ,Thông tin y khoa,3 ,Thơ,1 ,Thuốc,1 ,Tim bẩm sinh,1 ,Tim mạch,2 ,Tin tức,2 ,Tuyến cận giáp,1 ,Tuyến giáp,5 ,u phổi,467 ,ung thư,467 ,ung thư phổi,467 ,Ung thư phổi,2 ,Video,4 ,
ltr
item
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài: Giải đáp thắc mắc về tầm soát u phổi bằng CT liều thấp được bác sĩ khuyên dùng
Giải đáp thắc mắc về tầm soát u phổi bằng CT liều thấp được bác sĩ khuyên dùng
https://github.com/drquochoai/viet-bai-y-khoa-SEO-cho-longnguc-images-links/raw/main/images/images/images/186.%20Gi%E1%BA%A3i%20%C4%91%C3%A1p%20th%E1%BA%AFc%20m%E1%BA%AFc%20v%E1%BB%81%20t%E1%BA%A7m%20so%C3%A1t%20u%20ph%E1%BB%95i%20b%E1%BA%B1ng%20CT%20li%E1%BB%81u%20th%E1%BA%A5p%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c%20b%C3%A1c%20s%C4%A9%20khuy%C3%AAn%20d%C3%B9ng%20-%20SEO.jpg
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/giai-ap-thac-mac-ve-tam-soat-u-phoi_01001013970.html
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/giai-ap-thac-mac-ve-tam-soat-u-phoi_01001013970.html
true
1953261521910958429
UTF-8
Đã tải tất cả bài viết. Chưa tìm thấy gợi ý nào khác. Xem tất cả Đọc tiếp Trả lời Hủy trả lời Xóa Bởi Trang chủ Trang Bài viết Xem tất cả Có thể bạn thích Chuyên mục ARCHIVE Tìm kiếm ALL POSTS Not found any post match with your request Về trang chủ Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow Nội dung Premium đã khóa. Bước 1: Nhấp chia sẽ. Bước 2: nhấp vào link bạn đã chia sẻ để mở khóa. Copy tất cả Chọn tất cả Code đã được copy Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy