$hoai=SlideTanTam$show=home

CHUYÊN TRANG NGOẠI LỒNG NGỰC - TIM MẠCH

$show=home

$hoai=SearchCoTheGiupGi$show=home

Bác sĩ Trần Quốc Hoài
Có thể giúp gì cho quý vị?

Hướng dẫn chi tiết phương pháp xạ trị kết hợp hóa trị u phổi được chuyên gia khuyên dùng

Chia sẻ:

Hướng dẫn chi tiết phương pháp xạ trị kết hợp hóa trị u phổi được chuyên gia khuyên dùng Ung thư phổi là một trong những bệnh lý...

Hướng dẫn chi tiết phương pháp xạ trị kết hợp hóa trị u phổi được chuyên gia khuyên dùng

Ung thư phổi là một trong những bệnh lý ác tính nguy hiểm, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Khi khối u phát triển đến giai đoạn tiến triển tại chỗ, việc điều trị không chỉ đơn thuần là loại bỏ khối u mà còn phải kiểm soát các tế bào ung thư siêu vi di căn trong cơ thể.

Về mặt sinh lý, bệnh lý này gây suy giảm chức năng hô hấp, khiến bệnh nhân thường xuyên mệt mỏi, khó thở và suy kiệt. Những áp lực về tâm lý như lo âu, trầm cảm cùng với gánh nặng tài chính cho gia đình tạo nên một vòng xoáy khó khăn, đòi hỏi một chiến lược điều trị toàn diện và chính xác.

{mô phỏng hình ảnh khối u phổi và vị trí xạ trị}

Nghiên cứu y khoa về hiệu quả điều trị kết hợp

Việc kết hợp hóa trị và xạ trị (chemoradiotherapy - cCRT) đã được chứng minh mang lại lợi ích vượt trội so với việc sử dụng đơn lẻ một phương pháp. Dưới đây là các số liệu cụ thể từ các nghiên cứu quy mô lớn:

  • Nghiên cứu ADRIATIC trên bệnh nhân ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn khu trú (PMID: 41975650) cho thấy: khi sử dụng durvalumab củng cố sau xạ trị kết hợp hóa trị, thời gian sống sót trung bình (mOS) tăng lên 55,9 tháng so với 33,4 tháng ở nhóm dùng giả dược.
  • Một nghiên cứu quan sát tiến cứu trên 48 bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIA-N2 (PMID: 42128831) thực hiện hóa xạ trị dẫn đường trước phẫu thuật ghi nhận: tỷ lệ sống sót sau 5 năm đạt 77,9% đối với ung thư biểu mô tế bào vảy và 70,5% đối với các loại không phải tế bào vảy.
  • Phân tích trên 1.288 bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn III không thể phẫu thuật (PMID: 42173719) cho thấy: tỷ lệ viêm thực quản cấp độ 2 là 15% và cấp độ 3 là 2,0%. Trong đó, viêm thực quản cấp độ $\ge 3$ có liên quan đến việc giảm thời gian sống không tiến triển (PFS).
  • Nghiên cứu về điều trị bổ trợ cho ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIA-N2 sau phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn (PMID: 42163889) chỉ ra rằng: nhóm kết hợp hóa xạ trị đồng thời (ACRT) có tỷ lệ rủi ro tử vong giảm đáng kể với HR = 0,41 so với nhóm chỉ theo dõi.

Phương pháp xạ trị kết hợp hóa trị trong điều trị u phổi

Xạ trị kết hợp hóa trị là phương pháp sử dụng đồng thời các thuốc hóa trị để tiêu diệt tế bào ung thư trên toàn cơ thể và tia xạ để tiêu diệt khối u tại chỗ. Sự kết hợp này tạo ra hiệu ứng cộng hưởng, trong đó hóa trị có thể làm tăng độ nhạy cảm của tế bào u với tia xạ.

Đối với ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) giai đoạn III, phác đồ tiêu chuẩn thường là hóa xạ trị đồng thời, sau đó là điều trị củng cố bằng thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch như durvalumab (PMID: 42159909). Đối với ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC) giai đoạn khu trú, phác đồ chuẩn là hóa trị platinum-etoposide kết hợp xạ trị lồng ngực (PMID: 42145018).

So sánh điều trị không phẫu thuật và điều trị phẫu thuật

Việc lựa chọn giữa điều trị không phẫu thuật (chỉ dùng hóa xạ trị và miễn dịch) hay điều trị phẫu thuật (kết hợp hóa xạ trị) phụ thuộc vào giai đoạn bệnh và thể trạng bệnh nhân.

Điều trị không phẫu thuật

  • Ưu điểm: ít xâm lấn, không cần gây mê, phù hợp với bệnh nhân có chức năng phổi kém hoặc khối u xâm lấn quá rộng không thể cắt bỏ (PMID: 42159909).
  • Nhược điểm: khó loại bỏ hoàn toàn khối u tại chỗ, nguy cơ tái phát tại vùng xạ trị cao hơn nếu khối u quá lớn (PMID: 41951488).

Điều trị phẫu thuật

  • Ưu điểm: có khả năng loại bỏ triệt để khối u và các hạch bạch huyết xung quanh, tăng cơ hội khỏi bệnh hoàn toàn (PMID: 42118301).
  • Nhược điểm: xâm lấn sâu, đòi hỏi thể trạng tốt, có rủi ro biến chứng phẫu thuật như rò khí hoặc nhiễm trùng.

{hình ảnh minh họa phẫu thuật cắt thùy phổi}

Khi nào nên phẫu thuật

Phẫu thuật thường được cân nhắc trong các trường hợp sau:

  • Khối u ở giai đoạn sớm hoặc giai đoạn tiến triển nhưng có thể cắt bỏ hoàn toàn (R0) (PMID: 42163889).
  • Bệnh nhân đáp ứng tốt với hóa xạ trị dẫn đường, khiến khối u thu nhỏ lại (downstaging), chuyển từ không thể phẫu thuật sang có thể phẫu thuật (PMID: 42000138).
  • Ung thư phổi tế bào vảy giai đoạn tiến triển tại chỗ thường đáp ứng tốt hơn với hóa xạ trị trước mổ, tạo điều kiện cho phẫu thuật an toàn hơn (PMID: 42118301).

Những điều cần biết trước khi phẫu thuật

Trước khi tiến hành can thiệp ngoại khoa, bệnh nhân cần được tư vấn kỹ lưỡng về các nội dung sau:

  • Đánh giá chức năng hô hấp: đo chức năng thông khí phổi để đảm bảo bệnh nhân có thể chịu đựng được việc mất đi một phần nhu mô phổi (PMID: 42121296).
  • Mục tiêu phẫu thuật: làm rõ phẫu thuật nhằm mục đích điều trị triệt căn hay chỉ để giảm triệu chứng, kiểm soát nhiễm trùng (PMID: 42121296).
  • Lựa chọn phương pháp: tư vấn về việc cắt thùy phổi, cắt thùy phổi kiểu ống (sleeve lobectomy) để bảo tồn tối đa chức năng phổi thay vì cắt toàn bộ một bên phổi (PMID: 42118301).

Thời gian nằm viện

Thời gian nằm viện phụ thuộc vào quy mô ca mổ và các biến chứng đi kèm:

  • Các ca phẫu thuật ít xâm lấn hoặc cắt thùy đơn giản: thường nằm viện từ 5 đến 7 ngày.
  • Các ca phẫu thuật phức tạp (như cắt hai thùy phổi hoặc phẫu thuật sau hóa xạ trị): thời gian nằm viện có thể kéo dài hơn, ví dụ từ 16 ngày trở lên để theo dõi sát sao tình trạng hồi phục và kiểm soát nhiễm trùng (PMID: 42121296).
  • Bệnh nhân có biến chứng hoặc cần hồi sức tích cực sẽ có thời gian nằm viện lâu hơn tùy theo diễn tiến lâm sàng.

Các biến chứng có thể gặp phải

Quá trình điều trị hóa xạ trị và phẫu thuật có thể gây ra một số tác dụng phụ từ nhẹ đến nặng:

  • Viêm phổi do xạ trị: biểu hiện bằng ho, sốt, khó thở; xử trí bằng corticosteroid và hỗ trợ hô hấp (PMID: 42152809).
  • Viêm thực quản: gây nuốt khó, đau ngực; xử trí bằng thuốc giảm đau, dinh dưỡng qua ống thông nếu nặng (PMID: 42173719).
  • Suy tủy xương: giảm bạch cầu, thiếu máu do hóa trị; xử trí bằng thuốc kích thích tăng trưởng bạch cầu hoặc truyền máu (PMID: 41969586).
  • Rò khí sau mổ: khí thoát ra khoang màng phổi gây xẹp phổi; xử trí bằng đặt ống dẫn lưu màng phổi và theo dõi sát (PMID: 42121296).
  • Nhiễm trùng vết mổ hoặc viêm phổi sau mổ: xử trí bằng kháng sinh phù hợp và vật lý trị liệu hô hấp.

Kết luận

Xạ trị kết hợp hóa trị là một chiến lược điều trị then chốt cho bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn tiến triển. Việc kết hợp linh hoạt giữa điều trị không phẫu thuật và phẫu thuật, tùy theo đặc điểm từng bệnh nhân, sẽ giúp tối ưu hóa khả năng sống sót và chất lượng cuộc sống. Vì mỗi trường hợp bệnh lý là duy nhất, bệnh nhân không nên tự ý áp dụng các phác đồ mà cần đến khám trực tiếp tại các cơ sở y tế chuyên khoa để được tư vấn chính xác và an toàn.

Nếu bạn hoặc người thân đang đối mặt với căn bệnh ung thư phổi và cần tìm kiếm giải pháp điều trị tối ưu, hãy đến khám trực tiếp với Bác sĩ Trần Quốc Hoài - Trung tâm Lồng ngực - Mạch máu. Bác sĩ sẽ giúp đánh giá chi tiết tình trạng bệnh và xây dựng phác đồ cá thể hóa, kết hợp giữa hóa trị, xạ trị và phẫu thuật để mang lại hiệu quả điều trị cao nhất.

Tài liệu tham khảo

  1. Senan S, et al. Durvalumab Consolidation in Limited-Stage SCLC: Outcomes by Prior Concurrent Chemoradiotherapy and Prophylactic Cranial Irradiation in the Phase 3 ADRIATIC Trial. PMID: 41921748.
  2. Han J, et al. New Landscape in the Treatment of Limited-stage Small Cell Lung Cancer: From Conventional Chemoradiotherapy to Latest Advances in Precision Medicine. PMID: 41975650.
  3. Ishibashi H, et al. Histology-Based Induction Chemoradiotherapy Followed by Surgery for Stage IIIA-N2 Non-Small Cell Lung Cancer: A Prospective Observational Study. PMID: 42128831.
  4. Uehara Y, et al. Predicting Radiation-Induced Esophagitis in Locally Advanced NSCLC Using Baseline Clinical Factors: A Model From the Japan Lung Cancer Society Integrated Phase II-III Database. PMID: 42173719.
  5. Li B, et al. Comparative effectiveness of different adjuvant therapy modalities for stage IIIA-N2 non-small cell lung cancer following complete resection: a retrospective analysis. PMID: 42163889.
  6. Kishi N, et al. Definitive radiotherapy for non-small-cell lung cancer: current practice and future directions. PMID: 42159909.
  7. Barba A, et al. Small cell lung cancer: a therapeutic update in the era of immunotherapy and beyond-a narrative review. PMID: 42145018.
  8. Fukui T, et al. Outcomes and prognostic factors for sleeve lobectomy in patients with locally advanced non-small cell lung cancer. PMID: 42118301.
  9. Horne A, et al. Navigating controversies in stage III NSCLC: a multidisciplinary case discussion on evolving treatment paradigms. PMID: 42000138.
  10. Narusawa E, et al. Right middle and lower bilobectomy using a modified fissureless technique: a case report. PMID: 42121296.
  11. Yamamoto N, et al. Interstitial Lung Disease in Patients With Unresectable Stage III NSCLC Treated With Chemoradiotherapy Followed by Durvalumab in Japan: Analysis From the Multicenter Prospective AYAME Study. PMID: 42152809.
  12. Li R, et al. Efficacy and safety of concurrent chemoradiotherapy following neoadjuvant chemoimmunotherapy in patients with stage III NSCLC who experienced neoadjuvant failure: A real-world study. PMID: 41969586.

Bình luận

Nút ẩn hiện ENG_VI_BOTH.$show=0

$hoai=ScriptTaoMenuChoTungBaiViet

Tên

AI,7 ,AVF,6 ,Bạch huyết,1 ,Báo chí,2 ,Bệnh lý,1 ,Bệnh màng phổi,1 ,Bệnh tĩnh mạch,9 ,Can thiệp nội mạch,4 ,Chuyên ngành,2 ,Chuyên sâu,5 ,CK2,11 ,Công nghệ thông tin,1 ,CTSNet Step-by-Step Series,1 ,Dành cho người bệnh,3 ,Dịch tể,2 ,Động mạch chủ,2 ,Động mạch dưới đòn,1 ,Động mạch nuôi não,1 ,động mạch tạng,1 ,Giải phẫu,1 ,Học,1 ,Hướng dẫn bệnh nhân,3 ,Kinh nghiệm,1 ,Mini Review,1 ,mổ robot,655 ,NCKH,11 ,Nghiên cứu khoa học,3 ,Phẫu thuật chung,1 ,Phẫu thuật động mạch,4 ,Phẫu thuật động mạch cảnh,3 ,Phẫu thuật lồng ngực,5 ,Phẫu thuật mạch máu,11 ,Phẫu thuật tim,7 ,Phẫu thuật tim trẻ em,1 ,Phẫu thuật tĩnh mạch,2 ,Phẫu thuật tuyến giáp,4 ,Phim và ngành Y,2 ,robot u phổi,655 ,Sách,39 ,Siêu âm tim,6 ,Tản mạn cá nhân,1 ,Tạp chí y khoa,1 ,Thông tin y khoa,3 ,Thơ,1 ,Thuốc,1 ,Tim bẩm sinh,1 ,Tim mạch,2 ,Tin tức,2 ,Tuyến cận giáp,1 ,Tuyến giáp,5 ,u phổi,669 ,ung thư,669 ,ung thư phổi,669 ,Ung thư phổi,2 ,Video,4 ,
ltr
item
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài: Hướng dẫn chi tiết phương pháp xạ trị kết hợp hóa trị u phổi được chuyên gia khuyên dùng
Hướng dẫn chi tiết phương pháp xạ trị kết hợp hóa trị u phổi được chuyên gia khuyên dùng
https://github.com/drquochoai/viet-bai-y-khoa-SEO-cho-longnguc-images-links/raw/main/images/1019.%20H%C6%B0%E1%BB%9Bng%20d%E1%BA%ABn%20chi%20ti%E1%BA%BFt%20ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20x%E1%BA%A1%20tr%E1%BB%8B%20k%E1%BA%BFt%20h%E1%BB%A3p%20h%C3%B3a%20tr%E1%BB%8B%20u%20ph%E1%BB%95i%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c%20chuy%C3%AAn%20gia%20khuy%C3%AAn%20d%C3%B9ng%20-%20SEO-1.jpg
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/huong-dan-chi-tiet-phuong-phap-xa-tri_0589213.html
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/huong-dan-chi-tiet-phuong-phap-xa-tri_0589213.html
true
1953261521910958429
UTF-8
Đã tải tất cả bài viết. Chưa tìm thấy gợi ý nào khác. Xem tất cả Đọc tiếp Trả lời Hủy trả lời Xóa Bởi Trang chủ Trang Bài viết Xem tất cả Có thể bạn thích Chuyên mục ARCHIVE Tìm kiếm ALL POSTS Not found any post match with your request Về trang chủ Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow Nội dung Premium đã khóa. Bước 1: Nhấp chia sẽ. Bước 2: nhấp vào link bạn đã chia sẻ để mở khóa. Copy tất cả Chọn tất cả Code đã được copy Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy