$hoai=SlideTanTam$show=home

CHUYÊN TRANG NGOẠI LỒNG NGỰC - TIM MẠCH

$show=home

$hoai=SearchCoTheGiupGi$show=home

Bác sĩ Trần Quốc Hoài
Có thể giúp gì cho quý vị?

Hướng dẫn chi tiết sử dụng thuốc nhắm trúng đích chữa u phổi hiệu quả nhất hiện nay

Chia sẻ:

Hướng dẫn chi tiết sử dụng thuốc nhắm trúng đích chữa u phổi hiệu quả nhất hiện nay U phổi, đặc biệt là ung thư phổi không tế bà...

Hướng dẫn chi tiết sử dụng thuốc nhắm trúng đích chữa u phổi hiệu quả nhất hiện nay

U phổi, đặc biệt là ung thư phổi không tế bào nhỏ, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến mọi mặt đời sống của người bệnh. Về sinh lý, bệnh gây ra các triệu chứng dai dẳng như ho ra máu, đau ngực, khó thở, suy kiệt thể trạng do khối u chèn ép và di căn. Về tâm lý, người bệnh thường rơi vào trạng thái sốc, lo âu, trầm cảm và khủng hoảng tinh thần trước những biến cố hoặc nguy cơ kháng thuốc trong quá trình điều trị. Về xã hội, chi phí y tế lớn cùng sự suy giảm khả năng lao động tạo áp lực kinh tế nặng nề lên gia đình, làm xáo trộn các mối quan hệ và hạn chế khả năng tái hòa nhập cộng đồng của bệnh nhân.

Liệu pháp nhắm trúng đích bằng thuốc ức chế tyrosine kinase đã mở ra cơ hội kéo dài sự sống cho nhiều người bệnh. Tuy nhiên, việc lựa chọn giữa điều trị thuốc đơn thuần và can thiệp phẫu thuật cần được cân nhắc kỹ lưỡng dựa trên từng giai đoạn bệnh cụ thể.

So sánh điều trị không phẫu thuật và điều trị phẫu thuật

Phương pháp điều trị không phẫu thuật bằng thuốc nhắm trúng đích có ưu điểm là ít xâm lấn, giúp kiểm soát hiệu quả bệnh ở giai đoạn tiến triển hoặc di căn xa, đặc biệt đối với tổn thương trong não nhờ khả năng xuyên qua hàng rào máu não của thuốc thế hệ mới. Nhược điểm lớn nhất là u phổi thường không thể được loại bỏ hoàn toàn, người bệnh phải dùng thuốc kéo dài và hầu hết các tổn thương sẽ tiến triển trở lại do cơ chế kháng thuốc của tế bào u.

Ngược lại, điều trị phẫu thuật có ưu điểm vượt trội là có thể cắt bỏ tận gốc khối u nguyên phát và nạo vét hạch vùng, mang lại cơ hội chữa khỏi hoàn toàn cho người bệnh ở giai đoạn sớm. Nhược điểm của phẫu thuật là tính chất xâm lấn, đòi hỏi người bệnh phải có đủ điều kiện sức khỏe, chức năng hô hấp tốt để trải qua cuộc mổ và chấp nhận các nguy cơ biến chứng hậu phẫu.

Nghiên cứu y khoa về hiệu quả điều trị

Hiệu quả của việc kết hợp thuốc nhắm trúng đích và phẫu thuật đã được chứng minh qua nhiều dữ liệu lâm sàng cụ thể:

  • Nghiên cứu hồi cứu trên 718 bệnh nhân tại Trung tâm Y học Chính xác Ung thư Phổi Johns Hopkins (PMID: 42001597) cho thấy việc định danh gen qua sinh thiết lỏng giúp phát hiện đột biến kháng thuốc chính xác. Trong số 214 bệnh nhân có đột biến EGFR, việc theo dõi định kỳ đã phát hiện 11% có biến đổi con đường PI3K, 3% xuất hiện đột biến BRAF V600E và 3% đột biến MET exon 14 skipping sau điều trị đích bước một, từ đó giúp 58% số bệnh nhân kháng thuốc lựa chọn được phẫu thuật cứu vãn hoặc thuốc phối hợp phù hợp để kéo dài thời gian sống.
  • Nghiên cứu thử nghiệm pha II (PMID: 40785621) theo dõi 54 bệnh nhân dùng phẫu thuật kết hợp thuốc nhắm trúng đích afatinib và thuốc kháng sinh mạch bevacizumab so sánh với 81 bệnh nhân dùng afatinib đơn thuần. Thời gian sống thêm không tiến triển đạt trung bình 14.5 tháng ở nhóm phối hợp. Đặc biệt, nhóm có di căn màng phổi được phẫu thuật giảm nhẹ kết hợp thuốc đạt tỷ lệ kiểm soát bệnh lên tới 77.8%, cao hơn rõ rệt so với nhóm chỉ dùng thuốc đơn thuần.
  • Một báo cáo lâm sàng đa trung tâm tại Nhật Bản (PMID: 41272381) trên 27 bệnh nhân có tổn thương phổi chứa đột biến RET fusion được điều trị bằng selpercatinib. Kết quả ghi nhận tỷ lệ đáp ứng khối u đạt 100% ở nhóm đã qua điều trị trước đó và 81% ở nhóm chưa từng điều trị. Thời gian sống thêm không tiến triển kéo dài từ 13.3 đến 23.5 tháng, tạo điều kiện thuận lợi để chuyển đổi sang phẫu thuật cắt u ở những trường hợp thu nhỏ tổn thương khu trú thành công.

Bác sĩ tư vấn phẫu thuật điều trị u phổi kết hợp thuốc nhắm trúng đích

Khi nào nên phẫu thuật

Phẫu thuật cắt u phổi được chỉ định cụ thể trong các trường hợp sau:

  • Khối u ở giai đoạn sớm (giai đoạn I, II và một số trường hợp IIIA) chưa có di căn xa, thể trạng bệnh nhân đảm bảo chịu đựng được cuộc mổ.
  • Phẫu thuật cứu vãn (salvage surgery) được thực hiện sau khi điều trị thuốc nhắm trúng đích nhằm cắt bỏ các tổn thương khu trú còn sót lại hoặc các vùng u kháng thuốc bùng phát, giúp kéo dài thời gian sống tổng thể cho người bệnh (PMID: 41886160).
  • Phẫu thuật chuyển đổi được chỉ định khi khối u giai đoạn tiến triển tại vùng thu nhỏ kích thước rõ rệt sau vài chu kỳ dùng thuốc nhắm trúng đích tân bổ trợ (PMID: 40761203).

Những điều cần biết trước khi phẫu thuật bao gồm:

  • Người bệnh được đánh giá toàn diện chức năng hô hấp thông qua đo hô hấp ký, chụp cắt lớp vi tính ngực và xạ hình phổi nếu cần thiết để dự báo thể tích phổi còn lại sau mổ.
  • Bác sĩ tiến hành kiểm tra kỹ năng tuần hoàn, chức năng tim mạch, xét nghiệm đông máu và đánh giá các bệnh lý nền đi kèm.
  • Người bệnh được hướng dẫn tập thở bằng dụng cụ (incentive spirometry) trước mổ ít nhất 1 đến 2 tuần để tăng cường thông khí phổi, giảm nguy cơ xẹp phổi sau mổ.
  • Thời gian nằm viện thông thường sau các cuộc mổ cắt thùy phổi ít xâm lấn dao động khoảng 3 đến 5 đêm, hoặc ít nhất là 1 đêm đối với các phẫu thuật sinh thiết màng phổi, cắt u tiểu thùy nêm đơn thuần khi sức khỏe ổn định và ống dẫn lưu ngực đã được rút an toàn.

Các biến chứng có thể gặp phải

Quá trình điều trị phẫu thuật kết hợp thuốc nhắm trúng đích có thể xuất hiện một số biến chứng từ nhẹ đến nặng:

  • Rò khí kéo dài: khí thoát ra từ nhu mô phổi vào khoang màng phổi qua vị trí cắt rạch. Nguyên tắc xử trí cơ bản là tiếp tục lưu ống dẫn lưu ngực dưới áp lực hút liên tục, áp dụng biện pháp dính màng phổi bằng hóa chất hoặc can thiệp khâu lại diện cắt bằng nội soi nếu rò khí không tự bít sau 5 đến 7 ngày.
  • Nhiễm trùng vết mổ hoặc viêm phổi hậu phẫu: nhiễm khuẩn tại đường rạch ngực hoặc nhiễm trùng nhu mô phổi do ứ đọng đờm rãi. Xử trí bằng cách sử dụng kháng sinh phổ rộng theo kháng sinh đồ, kết hợp vỗ rung học liệu pháp và hướng dẫn người bệnh ho khạc tích cực.
  • Chảy máu trong lồng ngực: máu chảy từ các mạch thùy phổi hoặc mạch liên sườn sau mổ. Xử trí bao gồm theo dõi sát lượng máu qua ống dẫn lưu, truyền máu kịp thời và tiến hành mổ lại cầm máu cấp cứu nếu lượng máu chảy lớn hơn 200 ml mỗi giờ trong 3 giờ liên tiếp.
  • Bệnh phổi kẽ do thuốc: tình trạng viêm phế nang và xơ hóa phổi do tác dụng phụ độc tính của thuốc nhắm trúng đích (PMID: 41978697). Xử trí bằng cách ngưng ngay thuốc nhắm trúng đích, sử dụng corticoid liều cao đường tĩnh mạch và hỗ trợ hô hấp bằng oxy dòng cao hoặc thông khí nhân tạo tùy mức độ suy hô hấp.

Kết luận chung

Việc sử dụng thuốc nhắm trúng đích mang lại hiệu quả cao trong kiểm soát u phổi, nhưng không thể thay thế hoàn toàn vai trò của phẫu thuật trong việc loại bỏ triệt để nguồn gốc bệnh ở những giai đoạn cho phép. Việc phối hợp đa mô thức một cách nhịp nhàng giữa điều trị thuốc và can thiệp ngoại khoa giúp tối ưu hóa thời gian sống và nâng cao chất lượng sống cho người bệnh. Bệnh nhân cần đến khám trực tiếp tại các cơ sở y tế chuyên khoa sâu để được thực hiện các xét nghiệm sinh học phân tử đầy đủ, từ đó bác sĩ sẽ tư vấn phác đồ điều trị chính xác, cá thể hóa và an toàn nhất.

Để có hướng dẫn điều trị u phổi chính xác bằng thuốc nhắm trúng đích hoặc đánh giá khả năng can thiệp phẫu thuật triệt căn, người bệnh và gia đình nên đến khám trực tiếp với Bác sĩ Trần Quốc Hoài - Trung tâm Lồng ngực - Mạch máu. Việc thăm khám trực tiếp sẽ giúp xác định rõ giai đoạn bệnh, đánh giá đúng thể trạng và xây dựng phác đồ điều trị cá thể hóa tối ưu.

Tài liệu tham khảo

  1. Conroy M, Wehr J, Altiery De Jesus VV, et al. Serial Plasma Comprehensive Genomic Profiling Captures Therapy Resistance and Guides Management of Non-Small Cell Lung Cancer. Cancer Res. 2026. PMID: 42001597.
  2. Shi H, Wang M, Li J, et al. Efficacy and Safety of Afatinib Plus Bevacizumab as First-Line Treatment for Advanced NSCLC Patients With Epidermal Growth Factor Receptor (EGFR) Mutations: A Multicenter, Phase II Trial. Chictr. 2025. PMID: 40785621.
  3. Mihashi Y, Komuta K, Tsukaguchi A, et al. Multicenter retrospective study of selpercatinib treatment for advanced or recurrent RET fusion-positive non-small cell lung cancer in Japan. Jpn J Clin Oncol. 2024. PMID: 41272381.
  4. Suzuki S, Suzuki T, Okubo Y, et al. Salvage surgery after epidermal growth factor receptor tyrosine kinase inhibitor therapy for non-small cell lung cancer: a focused narrative review. PubMed. 2025. PMID: 41886160.
  5. Xiao S, Shi Y, Li R. Surgical treatment of IIIb (N2), ROS1(+) non-small cell lung cancer after neoadjuvant chemotherapy combined with targeted therapy: a case report. Thorac Cancer. 2024. PMID: 40761203.
  6. Wang JF, Jiang LL, Wang MC, Li YL. Targeted Therapy-Induced Interstitial Lung Disease in NSCLC: Mechanisms, Clinical Signatures, and a Precision Medicine Roadmap. Lung Cancer. 2025. PMID: 41978697.

Bình luận

Nút ẩn hiện ENG_VI_BOTH.$show=0

$hoai=ScriptTaoMenuChoTungBaiViet

Tên

AI,7 ,AVF,6 ,Bạch huyết,1 ,Báo chí,2 ,Bệnh lý,1 ,Bệnh màng phổi,1 ,Bệnh tĩnh mạch,9 ,Can thiệp nội mạch,4 ,Chuyên ngành,2 ,Chuyên sâu,5 ,CK2,11 ,Công nghệ thông tin,1 ,CTSNet Step-by-Step Series,1 ,Dành cho người bệnh,3 ,Dịch tể,2 ,Động mạch chủ,2 ,Động mạch dưới đòn,1 ,Động mạch nuôi não,1 ,động mạch tạng,1 ,Giải phẫu,1 ,Học,1 ,Hướng dẫn bệnh nhân,3 ,Kinh nghiệm,1 ,Mini Review,1 ,mổ robot,453 ,NCKH,11 ,Nghiên cứu khoa học,3 ,Phẫu thuật chung,1 ,Phẫu thuật động mạch,4 ,Phẫu thuật động mạch cảnh,3 ,Phẫu thuật lồng ngực,5 ,Phẫu thuật mạch máu,11 ,Phẫu thuật tim,7 ,Phẫu thuật tim trẻ em,1 ,Phẫu thuật tĩnh mạch,2 ,Phẫu thuật tuyến giáp,4 ,Phim và ngành Y,2 ,robot u phổi,453 ,Sách,39 ,Siêu âm tim,6 ,Tản mạn cá nhân,1 ,Tạp chí y khoa,1 ,Thông tin y khoa,3 ,Thơ,1 ,Thuốc,1 ,Tim bẩm sinh,1 ,Tim mạch,2 ,Tin tức,2 ,Tuyến cận giáp,1 ,Tuyến giáp,5 ,u phổi,467 ,ung thư,467 ,ung thư phổi,467 ,Ung thư phổi,2 ,Video,4 ,
ltr
item
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài: Hướng dẫn chi tiết sử dụng thuốc nhắm trúng đích chữa u phổi hiệu quả nhất hiện nay
Hướng dẫn chi tiết sử dụng thuốc nhắm trúng đích chữa u phổi hiệu quả nhất hiện nay
https://github.com/drquochoai/viet-bai-y-khoa-SEO-cho-longnguc-images-links/raw/main/images/313.%20H%C6%B0%E1%BB%9Bng%20d%E1%BA%ABn%20chi%20ti%E1%BA%BFt%20s%E1%BB%AD%20d%E1%BB%A5ng%20thu%E1%BB%91c%20nh%E1%BA%AFm%20tr%C3%BAng%20%C4%91%C3%ADch%20ch%E1%BB%AFa%20u%20ph%E1%BB%95i%20hi%E1%BB%87u%20qu%E1%BA%A3%20nh%E1%BA%A5t%20hi%E1%BB%87n%20nay%20-%20SEO.jpg
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/huong-dan-chi-tiet-su-dung-thuoc-nham.html
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/huong-dan-chi-tiet-su-dung-thuoc-nham.html
true
1953261521910958429
UTF-8
Đã tải tất cả bài viết. Chưa tìm thấy gợi ý nào khác. Xem tất cả Đọc tiếp Trả lời Hủy trả lời Xóa Bởi Trang chủ Trang Bài viết Xem tất cả Có thể bạn thích Chuyên mục ARCHIVE Tìm kiếm ALL POSTS Not found any post match with your request Về trang chủ Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow Nội dung Premium đã khóa. Bước 1: Nhấp chia sẽ. Bước 2: nhấp vào link bạn đã chia sẻ để mở khóa. Copy tất cả Chọn tất cả Code đã được copy Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy