$hoai=SlideTanTam$show=home

CHUYÊN TRANG NGOẠI LỒNG NGỰC - TIM MẠCH

$show=home

$hoai=SearchCoTheGiupGi$show=home

Bác sĩ Trần Quốc Hoài
Có thể giúp gì cho quý vị?

Hướng dẫn chi tiết sử dụng thuốc nhắm trúng đích chữa u phổi theo chuẩn Bộ Y tế

Chia sẻ:

Hướng dẫn chi tiết sử dụng thuốc nhắm trúng đích chữa u phổi theo chuẩn Bộ Y tế Ung thư phổi, đặc biệt là ung thư phổi không tế ...

Hướng dẫn chi tiết sử dụng thuốc nhắm trúng đích chữa u phổi theo chuẩn Bộ Y tế

Ung thư phổi, đặc biệt là ung thư phổi không tế bào nhỏ, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh lý và tâm lý của người bệnh. Về mặt sinh lý, khối u phát triển gây chèn ép, dẫn đến ho ra máu, khó thở mãn tính và suy kiệt cơ thể do di căn sang các cơ quan khác như xương hoặc não. Về mặt tâm lý và xã hội, việc đối mặt với căn bệnh nguy hiểm này khiến người bệnh rơi vào trạng thái lo âu, trầm cảm kéo dài, đồng thời tạo ra gánh nặng tài chính lớn và làm giảm khả năng tương tác, hòa nhập với cộng đồng. Việc lựa chọn đúng phác đồ điều trị, phối hợp giữa điều trị phẫu thuật và thuốc nhắm trúng đích theo chuẩn y khoa là chìa khóa để kéo dài sự sống và cải thiện chất lượng sống cho bệnh nhân.

Tổng quan về thuốc nhắm trúng đích trong điều trị u phổi

Thuốc nhắm trúng đích là phương pháp sử dụng các chất ngăn chặn sự phát triển và lan rộng của tế bào ung thư bằng cách tác động vào các phân tử đặc hiệu cần thiết cho quá trình sinh khối u. Khác với hóa trị thông thường gây tổn thương cả tế bào lành, thuốc trúng đích chỉ tấn công các tế bào mang đột biến gen cụ thể.

Để áp dụng phương pháp này, việc xét nghiệm tìm các dấu ấn sinh học hay đột biến gen là bắt buộc. Các tổ chức y tế quốc tế và Bộ Y tế khuyến cáo thực hiện xét nghiệm định danh các đột biến phổ biến để xác định khả năng đáp ứng thuốc của bệnh nhân. Việc xét nghiệm đầy đủ giúp bác sĩ lựa chọn chính xác loại thuốc, tối ưu hóa hiệu quả điều trị ngay từ đầu.

Xét nghiệm đột biến gen trong điều trị ung thư phổi


Nghiên cứu y khoa về hiệu quả của thuốc nhắm trúng đích

Các nghiên cứu lâm sàng quy mô lớn trên thế giới đã chứng minh rõ ràng lợi ích vượt trội của thuốc nhắm trúng đích so với các phương pháp điều trị truyền thống.

  • Nghiên cứu tổng quan thực tế của Thomas Elter và cộng sự trên 8.261 bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ (PMID: 42054822) cho thấy mối liên quan chặt chẽ giữa việc tuân thủ hướng dẫn điều trị và thời gian sống còn. Trong nhóm bệnh nhân giai đoạn tiến triển được làm xét nghiệm sinh học phân tử đầy đủ tại các trung tâm chuyên khoa sâu, tỷ lệ sống còn toàn bộ tăng đáng kể. Việc sử dụng thuốc nhắm trúng đích cho thấy thời gian sống còn dài hơn rõ rệt so với các liệu pháp không trúng đích với tỷ số nguy cơ tử vong đạt 0,54.
  • Nghiên cứu quan sát tiến cứu Protocol 2 thực hiện tại 18 cơ sở y tế cộng đồng ở Mỹ từ năm 2020 đến 2022 trên 556 bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn di căn (PMID: 42018966) ghi nhận kết quả khả quan về quy trình cá thể hóa điều trị. Có 79,0% bệnh nhân nhận được kết quả xét nghiệm đột biến gen trước khi bắt đầu điều trị bước một. Trong số những bệnh nhân có đột biến gen mở đường và nhận kết quả trước điều trị, có tới 77,7% bệnh nhân đã được dùng thuốc nhắm trúng đích ngay từ đầu, mang lại xu hướng sống còn rất tích cực.
  • Nghiên cứu tổng quan hệ thống và phân tích gộp của Xiumei Tang và cộng sự trên 16 thử nghiệm lâm sàng bao gồm 4.931 bệnh nhân có đột biến gen EGFR (PMID: 41907704) đã chứng minh hiệu quả mạnh mẽ của thuốc thế hệ mới Osimertinib. Thuốc mang lại tỷ lệ đáp ứng khách quan vượt trội so với nhóm đối chứng với tỷ số nguy cơ tương đối đạt 1,59. Thời gian sống còn không tiến triển được kéo dài thêm trung bình 4,53 tháng, đặc biệt hiệu quả rõ rệt khi dùng ở phác đồ bước một so với bước hai. Tỷ lệ kiểm soát bệnh tật cũng tăng đáng kể với tỷ số nguy cơ đạt 1,26 kèm theo sự cải thiện ổn định về thời gian sống còn toàn bộ.

So sánh điều trị không phẫu thuật và điều trị phẫu thuật

Việc lựa chọn phương pháp điều trị phụ thuộc hoàn toàn vào giai đoạn bệnh, loại mô bệnh học và tình trạng sức khỏe chung của bệnh nhân. Bác sĩ luôn cân nhắc kỹ lưỡng giữa điều trị không phẫu thuật và điều trị phẫu thuật.

Điều trị không phẫu thuật

  • Bao gồm: sử dụng thuốc nhắm trúng đích, hóa trị, xạ trị hoặc liệu pháp miễn dịch.
  • Ưu điểm: phương pháp ít xâm lấn, áp dụng được cho bệnh nhân giai đoạn muộn đã di căn hoặc người có thể trạng yếu không đủ điều kiện chịu đựng cuộc mổ. Kháng thể hoặc thuốc phân tử nhỏ có thể tác động toàn thân, kiểm soát các tổn thương di căn xa.
  • Nhược điểm: không thể loại bỏ hoàn toàn gốc rễ khối u nguyên phát, bệnh nhân phải dùng thuốc kéo dài và đối mặt với nguy cơ tế bào ung thư đột biến kháng thuốc sau một thời gian điều trị.

Điều trị phẫu thuật

  • Bao gồm: phẫu thuật nội soi hoặc mổ mở để cắt thùy phổi, cắt phân thùy phổi kết hợp nạo vét hạch hệ thống.
  • Ưu điểm: đây là phương pháp triệt căn tối ưu nhất ở giai đoạn sớm. Loại bỏ trực tiếp và triệt để khối u cùng các trạm hạch vùng, mang lại cơ hội chữa khỏi bệnh hoàn toàn cho bệnh nhân.
  • Nhược điểm: đây là can thiệp có tính chất xâm lấn, đòi hỏi bệnh nhân phải có chức năng hô hấp và tim mạch tốt, có tỷ lệ tai biến phẫu thuật nhất định và cần thời gian phục hồi sau mổ.

Khi nào nên phẫu thuật u phổi

Phẫu thuật được ưu tiên thực hiện khi khối u còn khu trú và cơ thể bệnh nhân đáp ứng được cuộc mổ.

Chỉ định cụ thể

  • Khối u phổi được xác định ở giai đoạn sớm (giai đoạn I, II và một số trường hợp giai đoạn IIIA đã qua đánh giá kỹ).
  • Khối u phổi không tế bào nhỏ chưa có dấu hiệu di căn xa sang các cơ quan khác như gan, não, xương.
  • Bệnh nhân có đủ chức năng hô hấp (thể tích thở ra tối thiểu trong giây đầu tiên đạt chuẩn) và không mắc các bệnh lý tim mạch giai đoạn nặng.
  • Trong một số trường hợp đa u phổi nguyên phát, phẫu thuật cắt bỏ tổn thương tiến triển sau khi đã điều trị thuốc nhắm trúng đích ổn định cũng được xem xét để giảm tải khối lượng u.

Những điều cần biết trước khi phẫu thuật

  • Người bệnh được thực hiện các xét nghiệm đánh giá toàn diện bao gồm: chụp cắt lớp vi tính ngực, chụp cộng hưởng từ não, đo chức năng hô hấp, làm điện tâm hạch và các xét nghiệm máu chuyên sâu.
  • Bác sĩ tư vấn kỹ về kế hoạch cuộc mổ, các nguy cơ có thể xảy ra, phương pháp vô cảm (gây mê nội khí quản) và hướng dẫn tập thở bằng dụng cụ trước mổ để hạn chế xẹp phổi sau mổ.
  • Bệnh nhân cần nhịn ăn uống tuyệt đối trước mổ tối thiểu 6 giờ và dừng một số loại thuốc chống đông theo hướng dẫn cụ thể của bác sĩ.

Thời gian nằm viện

  • Sau phẫu thuật u phổi, thời gian nằm viện trung bình kéo dài từ 3 đến 7 ngày tùy thuộc vào phương pháp mổ (mổ nội soi ít xâm lấn phục hồi nhanh hơn mổ mở) và tốc độ phục hồi của từng người.
  • Người bệnh bắt buộc phải nằm lại viện theo dõi ít nhất 1 đêm tại phòng hồi sức tích cực để kiểm soát các dấu hiệu sinh tồn, dẫn lưu màng phổi và kiểm tra tình trạng rò khí trước khi chuyển về phòng bệnh thông thường.

Phẫu thuật nội soi điều trị ung thư phổi ít xâm lấn


Các biến chứng có thể gặp phải và nguyên tắc xử trí

Cả điều trị phẫu thuật và sử dụng thuốc nhắm trúng đích đều tiềm ẩn những nguy cơ biến chứng từ nhẹ đến nặng mà người bệnh cần lưu ý.

Biến chứng liên quan đến phẫu thuật

  • Rò khí kéo dài qua ống dẫn lưu màng phổi: xử trí bằng cách tiếp tục hút áp lực âm thấp liên tục, theo dõi lượng khí thoát ra hàng ngày hoặc can thiệp dính màng phổi, phẫu thuật lại nếu rò khí lượng lớn không tự bít sau 7 ngày.
  • Chảy máu trong lồng ngực sau mổ: xử trí bằng cách theo dõi sát lượng máu qua ống dẫn lưu, truyền máu bổ sung, dùng thuốc cầm máu. Nếu máu chảy ồ ạt trên 200 ml/giờ trong 3 giờ liên tiếp, bác sĩ sẽ chỉ định mổ lại khẩn cấp để cầm máu.
  • Xẹp phổi hoặc viêm phổi hậu phẫu: xử trí bằng cách cho bệnh nhân giảm đau tối ưu để khuyến khích ho khạc, thực hiện vật lý trị liệu hô hấp tích cực, dùng thuốc long đờm và kháng sinh phổ rộng theo kháng sinh đồ.

Biến chứng liên quan đến thuốc nhắm trúng đích

  • Độc tính trên da (phát ban dạng mụn trứng cá, khô da, nứt nẻ móng tay chân): xử trí bằng cách sử dụng kem dưỡng ẩm dịu nhẹ, bôi thuốc mỡ có chứa corticoid tại chỗ hoặc dùng kháng sinh đường uống dòng tetracycline nếu có nhiễm trùng da đi kèm.
  • Tiêu chảy: xử trí bằng cách bù nước và điện giải kịp thời, sử dụng thuốc cầm tiêu chảy thông thường như loperamide theo liều hướng dẫn, điều chỉnh chế độ ăn giảm chất xơ và sữa.
  • Độc tính trên gan (tăng men gan AST/ALT), nhiễm độc phổi (viêm phổi kẽ) hoặc kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ: xử trí bằng cách xét nghiệm máu định kỳ, chụp phim kiểm tra. Khi có biến chứng nặng, nguyên tắc cơ bản là tạm dừng thuốc trúng đích, sử dụng thuốc hỗ trợ tế bào gan hoặc corticoid đường toàn thân, sau đó cân nhắc giảm liều thuốc hoặc chuyển sang loại thuốc khác phù hợp hơn.

Kết luận

Thuốc nhắm trúng đích mang lại cơ hội kéo dài sự sống và cải thiện đáng kể chất lượng sống cho bệnh nhân u phổi có đột biến gen mở đường. Tuy nhiên, đây không phải là giải pháp duy nhất và vạn năng. Việc phối hợp chặt chẽ giữa phẫu thuật triệt căn ở giai đoạn sớm và dùng thuốc đúng chỉ định ở giai đoạn muộn đóng vai trò quyết định đối với kết quả điều trị. Để đảm bảo an toàn và tìm được phác đồ cá thể hóa tối ưu nhất, tránh các biến chứng nguy hiểm, người bệnh cần đến khám trực tiếp tại các cơ sở y tế chuyên khoa sâu để được các bác sĩ thăm khám và tư vấn chính xác.

Để có hướng đi đúng đắn và an toàn nhất trong hành trình điều trị u phổi, người bệnh không nên tự ý mua thuốc hoặc hoãn điều trị thực thể. Hãy đến khám trực tiếp để nhận sự tư vấn chuyên sâu, kỹ lưỡng từ Bác sĩ Trần Quốc Hoài - Trung tâm Lồng ngực - Mạch máu. Việc đánh giá toàn diện từ lâm sàng, hình ảnh học đến sinh học phân tử sẽ giúp xây dựng phác đồ điều trị chuẩn xác và đem lại hiệu quả cao nhất cho từng bệnh nhân.


Tài liệu tham khảo

  1. Elter T, Marschall U, Maier PM, Grellmann C, Arnold M, Groß-Ophoff-Müller C, Hoier D, Griesinger F. Real-world evidence of the impact of guideline concordance on survival in non-small cell lung cancer. Insur Claims Data Study. PMID: 42054822.
  2. Evangelist M, Wang B, Butrynski JE, Paschold J, Ward PJ, Waterhouse DM, Jotte RM, Ali K, Richards DA, Konduri K, Melnyk A, Owera RS, Hakimian D, Ghaddar E, Lander EM, Robert NJ, Yori JL, Upadhyay V, Spigel DR, Johnson ML. Biomarker Testing Rates and Patterns in Patients With Metastatic Non-Small Cell Lung Cancer: A Prospective, Observational Study in Community Practices. ClinicalTrials.gov Identifier: NCT05644808. PMID: 42018966.
  3. Tang X, Chen Y, Zhu Y, Liu Y, Li W, Wang W, Wang Z. Osimertinib for Patients With EGFR-Mutated Non-Small Cell Lung Cancer: Current Evidence. Systematic Review and Meta-Analysis. PMID: 41907704.

Bình luận

Nút ẩn hiện ENG_VI_BOTH.$show=0

$hoai=ScriptTaoMenuChoTungBaiViet

Tên

AI,7 ,AVF,6 ,Bạch huyết,1 ,Báo chí,2 ,Bệnh lý,1 ,Bệnh màng phổi,1 ,Bệnh tĩnh mạch,9 ,Can thiệp nội mạch,4 ,Chuyên ngành,2 ,Chuyên sâu,5 ,CK2,11 ,Công nghệ thông tin,1 ,CTSNet Step-by-Step Series,1 ,Dành cho người bệnh,3 ,Dịch tể,2 ,Động mạch chủ,2 ,Động mạch dưới đòn,1 ,Động mạch nuôi não,1 ,động mạch tạng,1 ,Giải phẫu,1 ,Học,1 ,Hướng dẫn bệnh nhân,3 ,Kinh nghiệm,1 ,Mini Review,1 ,mổ robot,453 ,NCKH,11 ,Nghiên cứu khoa học,3 ,Phẫu thuật chung,1 ,Phẫu thuật động mạch,4 ,Phẫu thuật động mạch cảnh,3 ,Phẫu thuật lồng ngực,5 ,Phẫu thuật mạch máu,11 ,Phẫu thuật tim,7 ,Phẫu thuật tim trẻ em,1 ,Phẫu thuật tĩnh mạch,2 ,Phẫu thuật tuyến giáp,4 ,Phim và ngành Y,2 ,robot u phổi,453 ,Sách,39 ,Siêu âm tim,6 ,Tản mạn cá nhân,1 ,Tạp chí y khoa,1 ,Thông tin y khoa,3 ,Thơ,1 ,Thuốc,1 ,Tim bẩm sinh,1 ,Tim mạch,2 ,Tin tức,2 ,Tuyến cận giáp,1 ,Tuyến giáp,5 ,u phổi,467 ,ung thư,467 ,ung thư phổi,467 ,Ung thư phổi,2 ,Video,4 ,
ltr
item
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài: Hướng dẫn chi tiết sử dụng thuốc nhắm trúng đích chữa u phổi theo chuẩn Bộ Y tế
Hướng dẫn chi tiết sử dụng thuốc nhắm trúng đích chữa u phổi theo chuẩn Bộ Y tế
https://github.com/drquochoai/viet-bai-y-khoa-SEO-cho-longnguc-images-links/raw/main/images/images/images/113.%20H%C6%B0%E1%BB%9Bng%20d%E1%BA%ABn%20chi%20ti%E1%BA%BFt%20s%E1%BB%AD%20d%E1%BB%A5ng%20thu%E1%BB%91c%20nh%E1%BA%AFm%20tr%C3%BAng%20%C4%91%C3%ADch%20ch%E1%BB%AFa%20u%20ph%E1%BB%95i%20theo%20chu%E1%BA%A9n%20B%E1%BB%99%20Y%20t%E1%BA%BF%20-%20SEO.jpg
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/huong-dan-chi-tiet-su-dung-thuoc-nham_01165887443.html
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/huong-dan-chi-tiet-su-dung-thuoc-nham_01165887443.html
true
1953261521910958429
UTF-8
Đã tải tất cả bài viết. Chưa tìm thấy gợi ý nào khác. Xem tất cả Đọc tiếp Trả lời Hủy trả lời Xóa Bởi Trang chủ Trang Bài viết Xem tất cả Có thể bạn thích Chuyên mục ARCHIVE Tìm kiếm ALL POSTS Not found any post match with your request Về trang chủ Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow Nội dung Premium đã khóa. Bước 1: Nhấp chia sẽ. Bước 2: nhấp vào link bạn đã chia sẻ để mở khóa. Copy tất cả Chọn tất cả Code đã được copy Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy