$hoai=SlideTanTam$show=home

CHUYÊN TRANG NGOẠI LỒNG NGỰC - TIM MẠCH

$show=home

$hoai=SearchCoTheGiupGi$show=home

Bác sĩ Trần Quốc Hoài
Có thể giúp gì cho quý vị?

Hướng dẫn chi tiết sử dụng thuốc nhắm trúng đích chữa u phổi cập nhật mới nhất hiện nay

Chia sẻ:

Hướng dẫn chi tiết sử dụng thuốc nhắm trúng đích chữa u phổi cập nhật mới nhất hiện nay Ung thư phổi, đặc biệt là ung thư phổi k...

Hướng dẫn chi tiết sử dụng thuốc nhắm trúng đích chữa u phổi cập nhật mới nhất hiện nay

Ung thư phổi, đặc biệt là ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC), chiếm khoảng 85% tổng số ca mắc và đang là gánh nặng sức khỏe lớn trên toàn cầu. Đối với người bệnh, căn bệnh này không chỉ làm suy giảm trầm trọng chức năng hô hấp mà còn ảnh hưởng nặng nề đến tâm lý và kinh tế gia đình. Trong bối cảnh y học hiện đại, việc phân tích hồ sơ phân tử và sử dụng thuốc nhắm trúng đích đã mở ra một kỷ nguyên mới, giúp cải thiện đáng kể thời gian sống sót và chất lượng sống cho bệnh nhân có đột biến gen.

Nghiên cứu y khoa về hiệu quả của liệu pháp nhắm trúng đích

Các bằng chứng khoa học gần đây cho thấy vai trò quyết định của việc xét nghiệm sinh dấu hiệu phân tử trước khi tiến hành điều trị.

  • Nghiên cứu thực tế của Thomas Elter và cộng sự trên 8.261 bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ (PMID: 42054822) chỉ ra rằng, việc thực hiện xét nghiệm gen để áp dụng liệu pháp trúng đích giúp kéo dài thời gian sống còn toàn bộ (OS) một cách rõ rệt so với các phương pháp không trúng đích, với tỷ số nguy cơ tử vong giảm mạnh (HR = 0,54; 95% CI: 0,44–0,66; p < 0,001).
  • Một phân tích gộp và tổng quan hệ thống của Xiumei Tang và cộng sự trên 4.931 bệnh nhân có đột biến EGFR (PMID: 41907704) chứng minh thuốc thế hệ mới osimertinib mang lại tỷ lệ đáp ứng khách quan (ORR) vượt trội với tỷ số rủi ro RR = 1,59 (95% CI: 1,16–2,17; p < 0,001) và kéo dài thời gian sống thêm không tiến triển bệnh (mPFS) thêm trung bình 4,53 tháng.
  • Trong một thử nghiệm lâm sàng tại Ấn Độ trên 3.470 bệnh nhân (PMID: 42085074), việc kết hợp thuốc nhắm trúng đích EGFR TKI mang lại hiệu quả điều trị cao và ít độc tính hơn hẳn so với hóa trị chuẩn bằng nhóm platinum thông thường.
  • Đối với các đột biến hiếm gặp như EGFR đột biến chèn đoạn exon 20 (EGFR ex20ins) vốn chiếm 4–12% số ca đột biến EGFR (PMID: 42123300), nghiên cứu cho thấy các thuốc ức chế chọn lọc mới như sunvozertinib đạt tỷ lệ đáp ứng khách quan 46% và thời gian đáp ứng kéo dài 11,1 tháng ở những bệnh nhân đã kháng hóa trị, trong khi liệu pháp phối hợp amivantamab cùng hóa trị đạt tỷ lệ đáp ứng lên tới 73% ở phác đồ bước một.

![Cơ chế tác động của thuốc nhắm trúng đích trong ung thư phổi](https://github.com/drquochoai/viet-bai-y-khoa-SEO-cho-longnguc-images-links/raw/main/images/images/1000.%20H%C6%B0%E1%BB%9Bng%20d%E1%BA%ABn%20chi%20ti%E1%BA%BFt%20s%E1%BB%AD%20d%E1%BB%A5ng%20thu%E1%BB%91c%20nh%E1%BA%AFm%20tr%C3%BAng%20%C4%91%C3%ADch%20ch%E1%BB%AFa%20u%20ph%E1%BB%95i%20c%E1%BA%ADp%20nh%E1%BA%ADt%20m%E1%BB%9Bi%20nh%E1%BA%A5t%20hi%E1%BB%87n%20nay%20-%20SEO.jpg)

So sánh điều trị không phẫu thuật và điều trị phẫu thuật

Việc lựa chọn phương pháp điều trị phụ thuộc chặt chẽ vào giai đoạn bệnh và thể trạng của bệnh nhân. Liệu pháp nhắm trúng đích thuộc nhóm điều trị không phẫu thuật, thường áp dụng cho giai đoạn tiến triển, di căn hoặc hỗ trợ quanh phẫu thuật.

Điều trị không phẫu thuật (Thuốc nhắm trúng đích, hóa trị, xạ trị)

  • Ưu điểm: tác dụng toàn thân, kiểm soát tốt các tổn thương di căn xa, đặc biệt là di căn não nhờ các thuốc thế hệ mới có khả năng đâm xuyên qua hàng rào máu não tốt (PMID: 41916910). Phương pháp này ít xâm lấn và không đòi hỏi bệnh nhân phải chịu đựng cuộc đại phẫu.
  • Nhược điểm: không thể loại bỏ hoàn toàn khối u nguyên phát ở giai đoạn sớm, người bệnh phải đối mặt với nguy cơ kháng thuốc theo thời gian và các tác dụng phụ như độc tính trên da, tiêu chảy, kéo dài khoảng QT hoặc viêm phổi kẽ (PMID: 41907704, PMID: 41978697).

Điều trị phẫu thuật (Ngoại khoa lồng ngực)

  • Ưu điểm: đây là giải pháp triệt căn tối ưu nhất cho ung thư phổi giai đoạn sớm (giai đoạn I, II và một số ca IIIa) (PMID: 41814628). Phẫu thuật cắt thùy phổi kết hợp nạo hạch giúp loại bỏ tận gốc căn nguyên tế bào ác tính, mang lại cơ hội khỏi bệnh lâu dài.
  • Nhược điểm: đây là cuộc mổ lớn, đòi hỏi bệnh nhân có chức năng hô hấp và tim mạch tốt để chịu đựng cuộc mê; có một tỷ lệ biến chứng hậu phẫu nhất định và không giải quyết được triệt để nếu tế bào ung thư đã di căn vi thể toàn thân.

Khi nào nên phẫu thuật ung thư phổi

Phẫu thuật được chỉ định ưu tiên cho các trường hợp ung thư phổi không tế bào nhỏ ở giai đoạn khu trú (giai đoạn I và II) và một số trường hợp giai đoạn III có thể cắt bỏ được sau khi đánh giá đa chuyên khoa (PMID: 41814628). Điều kiện kiên quyết là khối u chưa di căn xa, thể trạng bệnh nhân tốt (chỉ số ECOG 0–1) và chức năng thông khí phổi còn đủ để bảo tồn sau khi cắt bỏ một phần phổi (PMID: 41981524). Đối với bệnh nhân giai đoạn sớm có đột biến gen, phẫu thuật vẫn là bước đi đầu tiên, sau đó có thể phối hợp điều trị nhắm trúng đích hỗ trợ sau mổ để giảm thiểu tối đa tỷ lệ tái phát (PMID: 41822907).

Những điều cần biết trước khi phẫu thuật

Trước khi bước vào phòng mổ, bệnh nhân cần được thực hiện các bước chuẩn bị nghiêm ngặt để đảm bảo an toàn tối đa:

  • Đánh giá hình ảnh học và giai đoạn chính xác trong vòng 42 ngày trước mổ bằng các kỹ thuật tiên tiến như chụp FDG-PET/CT hoặc cộng hưởng từ (MRI) não, vì điều này giúp cải thiện đáng kể thời gian sống còn thực tế của bệnh nhân (PMID: 42054822).
  • Khám chuyên khoa tim mạch và hô hấp sâu để đo chức năng hô hấp (hô hấp ký), đảm bảo phần phổi còn lại đủ bù trừ sau mổ.
  • Nhịn ăn uống hoàn toàn trước phẫu thuật ít nhất 6 tiếng theo hướng dẫn của bác sĩ gây mê.
  • Trao đổi kỹ với phẫu thuật viên về phương pháp thực hiện (phẫu thuật nội soi lồng ngực ít xâm lấn hoặc mổ mở) để chuẩn bị tâm lý.

Thời gian nằm viện và các biến chứng có thể gặp phải

Thời gian nằm viện sau phẫu thuật cắt phổi thông thường kéo dài từ 3 đến 7 đêm tùy thuộc vào phương pháp mổ (ít xâm lấn hay mổ mở) và tốc độ hồi phục của bệnh nhân. Tuy nhiên, trong mọi trường hợp phẫu thuật lồng ngực, bệnh nhân bắt buộc phải nằm viện theo dõi ít nhất 1 đêm tại phòng hồi sức cấp cứu để kiểm soát các dấu hiệu sinh tồn và dẫn lưu màng phổi.

Các biến chứng có thể gặp phải từ nhẹ đến nặng bao gồm:

  • Đau vết mổ và hạn chế vận động hô hấp: xử trí bằng cách sử dụng các thuốc giảm đau truyền tĩnh mạch, giảm đau đa mô thức và hướng dẫn bệnh nhân tập vật lý trị liệu hô hấp sớm.
  • Rò khí kéo dài qua ống dẫn lưu màng phổi: xử trí bằng cách theo dõi sát, hút áp lực âm phù hợp hoặc sử dụng các chất gây dính màng phổi nếu tình trạng kéo dài.
  • Nhiễm trùng vết mổ hoặc viêm phổi hậu phẫu: xử trí bằng cách sử dụng kháng sinh phổ rộng theo kháng sinh đồ, tăng cường long đờm và vỗ rung lồng ngực.
  • Chảy máu trong lồng ngực hoặc tràn máu màng phổi: xử trí bằng cách theo dõi lượng máu qua ống dẫn lưu; nếu chảy máu ồ ạt, cần phải tiến hành phẫu thuật lại ngay lập tức để cầm máu.
  • Suy hô hấp hoặc biến cố tim mạch cấp tính (loạn nhịp, nhồi máu cơ tim): xử trí khẩn cấp bằng hỗ trợ thở oxy dòng cao, thở máy không xâm lấn và dùng các thuốc tim mạch chuyên khoa tại phòng hồi sức tích cực.

Kết luận

Điều trị u phổi hiện nay là sự phối hợp đa chuyên khoa mang tính cá thể hóa cao. Việc phát hiện sớm để tiến hành phẫu thuật triệt căn hoặc ứng dụng kịp thời các thuốc nhắm trúng đích dựa trên xét nghiệm đột biến gen chính là chìa khóa vàng giúp kéo dài sự sống cho người bệnh. Để có phác đồ điều trị an toàn, chính xác và phù hợp nhất với tình trạng sức khỏe cá nhân, bệnh nhân cần đến khám và tư vấn trực tiếp với các bác sĩ chuyên khoa sâu.

Nếu có bất kỳ triệu chứng nghi ngờ hoặc cần lập kế hoạch điều trị u phổi toàn diện, quý bệnh nhân nên đến khám trực tiếp với Bác sĩ Trần Quốc Hoài - Trung tâm Lồng ngực - Mạch máu tại Bệnh viện đa khoa Tâm Anh TP.HCM. Việc thăm khám trực tiếp giúp bác sĩ đánh giá chính xác giai đoạn bệnh, thể trạng cụ thể và tư vấn phác đồ điều trị cá thể hóa an toàn nhất. Đừng trì hoãn cơ hội điều trị tối ưu ngay từ giai đoạn sớm.

Tài liệu tham khảo

  1. Elter T, Marschall U, Maier PM, Grellmann C, Arnold M, Groß-Ophoff-Müller C, Hoier D, Griesinger F. Real-world evidence of the impact of guideline concordance on survival in non-small cell lung cancer. Frontiers in Oncology. 2025. PMID: 42054822.
  2. Tang X, Chen Y, Zhu Y, Liu Y, Li W, Wang W, Wang Z. Osimertinib for Patients With EGFR-Mutated Non-Small Cell Lung Cancer: Current Evidence. Journal of Clinical Oncology. 2025. PMID: 41907704.
  3. Semwal J, Juyal R, Vyas S, Krishali A, Negi B, Uniyal V, Badola S, Yadav S, Nagrath D. A Scoping Review to Evaluate Different Treatments Used in Advanced Nonsmall-cell Lung Cancer in India. Indian Journal of Medical Research. 2025. PMID: 42085074.
  4. Rosas D, Desai J, Raez L. Therapeutic Advances in Non-Small Cell Lung Cancer Harboring Exon 20 Insertion Mutations: From Molecular Biology to Targeted Therapy. Cancers. 2025. PMID: 42123300.
  5. Sabari J, Stiles BM. Best Practices for the Multidisciplinary Care of Patients With Early-Stage Driver-Mutated Non-Small Cell Lung Cancer. Journal of Thoracic Oncology. 2025. PMID: 41814628.
  6. Pham VH, Duong DC, Nguyen VB, Do HN, Nguyen KT, Nguyen TTM, Pham TH, Ngo VL, Nguyen VT, Ho MD, Truong KH, Ho BD, Nguyen VN. Real-world trends in diagnosis, treatment, and survival of non-small cell lung cancer in Vietnam. BMC Cancer. 2024. PMID: 41981524.
  7. Wang JF, Jiang LL, Wang MC, Li YL. Targeted Therapy-Induced Interstitial Lung Disease in NSCLC: Mechanisms, Clinical Signatures, and a Precision Medicine Roadmap. Lung Cancer. 2025. PMID: 41978697.

Bình luận

Nút ẩn hiện ENG_VI_BOTH.$show=0

$hoai=ScriptTaoMenuChoTungBaiViet

Tên

AI,7 ,AVF,6 ,Bạch huyết,1 ,Báo chí,2 ,Bệnh lý,1 ,Bệnh màng phổi,1 ,Bệnh tĩnh mạch,9 ,Can thiệp nội mạch,4 ,Chuyên ngành,2 ,Chuyên sâu,5 ,CK2,11 ,Công nghệ thông tin,1 ,CTSNet Step-by-Step Series,1 ,Dành cho người bệnh,3 ,Dịch tể,2 ,Động mạch chủ,2 ,Động mạch dưới đòn,1 ,Động mạch nuôi não,1 ,động mạch tạng,1 ,Giải phẫu,1 ,Học,1 ,Hướng dẫn bệnh nhân,3 ,Kinh nghiệm,1 ,Mini Review,1 ,mổ robot,453 ,NCKH,11 ,Nghiên cứu khoa học,3 ,Phẫu thuật chung,1 ,Phẫu thuật động mạch,4 ,Phẫu thuật động mạch cảnh,3 ,Phẫu thuật lồng ngực,5 ,Phẫu thuật mạch máu,11 ,Phẫu thuật tim,7 ,Phẫu thuật tim trẻ em,1 ,Phẫu thuật tĩnh mạch,2 ,Phẫu thuật tuyến giáp,4 ,Phim và ngành Y,2 ,robot u phổi,453 ,Sách,39 ,Siêu âm tim,6 ,Tản mạn cá nhân,1 ,Tạp chí y khoa,1 ,Thông tin y khoa,3 ,Thơ,1 ,Thuốc,1 ,Tim bẩm sinh,1 ,Tim mạch,2 ,Tin tức,2 ,Tuyến cận giáp,1 ,Tuyến giáp,5 ,u phổi,467 ,ung thư,467 ,ung thư phổi,467 ,Ung thư phổi,2 ,Video,4 ,
ltr
item
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài: Hướng dẫn chi tiết sử dụng thuốc nhắm trúng đích chữa u phổi cập nhật mới nhất hiện nay
Hướng dẫn chi tiết sử dụng thuốc nhắm trúng đích chữa u phổi cập nhật mới nhất hiện nay
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/huong-dan-chi-tiet-su-dung-thuoc-nham_01979189164.html
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/huong-dan-chi-tiet-su-dung-thuoc-nham_01979189164.html
true
1953261521910958429
UTF-8
Đã tải tất cả bài viết. Chưa tìm thấy gợi ý nào khác. Xem tất cả Đọc tiếp Trả lời Hủy trả lời Xóa Bởi Trang chủ Trang Bài viết Xem tất cả Có thể bạn thích Chuyên mục ARCHIVE Tìm kiếm ALL POSTS Not found any post match with your request Về trang chủ Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow Nội dung Premium đã khóa. Bước 1: Nhấp chia sẽ. Bước 2: nhấp vào link bạn đã chia sẻ để mở khóa. Copy tất cả Chọn tất cả Code đã được copy Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy