$hoai=SlideTanTam$show=home

CHUYÊN TRANG NGOẠI LỒNG NGỰC - TIM MẠCH

$show=home

$hoai=SearchCoTheGiupGi$show=home

Bác sĩ Trần Quốc Hoài
Có thể giúp gì cho quý vị?

Hướng dẫn chi tiết sử dụng thuốc nhắm trúng đích chữa u phổi dành cho người bệnh

Chia sẻ:

Hướng dẫn chi tiết sử dụng thuốc nhắm trúng đích chữa u phổi dành cho người bệnh Điều trị u phổi đã có những bước tiến lớn nhờ s...

Hướng dẫn chi tiết sử dụng thuốc nhắm trúng đích chữa u phổi dành cho người bệnh

Điều trị u phổi đã có những bước tiến lớn nhờ sự ra đời của liệu pháp nhắm trúng đích, giúp kéo dài sự sống và nâng cao chất lượng sống cho người bệnh. Việc phát hiện các đột biến gene đặc hiệu cho phép bác sĩ cá thể hóa phác đồ điều trị, mang lại hiệu quả cao hơn so với hóa trị truyền thống. Tuy nhiên, để đạt kết quả tối ưu và kiểm soát tốt các rủi ro, người bệnh cần hiểu rõ cách sử dụng thuốc cũng như các phương pháp phối hợp, bao gồm cả can thiệp phẫu thuật khi bệnh tiến triển.

U phổi ảnh hưởng sâu sắc đến mọi mặt đời sống của người bệnh. Về sinh lý, các triệu chứng như ho kéo dài, khó thở và đau ngực làm suy giảm thể lực đáng kể. Về tâm lý, nỗi sợ hãi về tiên lượng bệnh và áp lực tài chính điều trị dễ dẫn đến trạng thái lo âu, trầm cảm. Mối quan hệ xã hội cũng bị gián đoạn do người bệnh phải liên tục nhập viện, làm giảm khả năng giao tiếp và tham gia các hoạt động thường ngày.

Nghiên cứu y khoa về hiệu quả của thuốc nhắm trúng đích

Các thử nghiệm lâm sàng và dữ liệu thực tế đã chứng minh vai trò quan trọng của thuốc nhắm trúng đích trong việc kiểm soát u phổi không tế bào nhỏ có đột biến gene.

Một nghiên cứu tổng hợp và phân tích gộp trên 4.931 bệnh nhân có đột biến EGFR cho thấy osimertinib, một loại thuốc nhắm trúng đích thế hệ thứ ba, mang lại hiệu quả vượt trội (PMID: 41907704). Thuốc giúp cải thiện đáng kể tỷ lệ đáp ứng khách quan và kéo dài thời gian sống thêm không tiến triển bệnh với mức tăng trung bình là 4,53 tháng so với các nhóm đối chứng. Hiệu quả này được ghi nhận rõ rệt nhất khi thuốc được sử dụng ngay trong điều trị bước một (PMID: 41907704).

Tại Việt Nam, một nghiên cứu tại Bệnh viện Phổi Trung ương trên 81 bệnh nhân u phổi tiến triển có đồng đột biến EGFR cho thấy tỷ lệ đáp ứng khách quan của thuốc thế hệ một và thế hệ hai lần lượt đạt 56,5% và 73,5% (PMID: 42121109). Thời gian sống thêm không tiến triển bệnh ở cả hai nhóm đạt trung vị là 9 tháng. Đặc biệt, nhóm bệnh nhân nữ và nhóm có di căn não nhận được lợi ích sống còn kéo dài hơn khi điều trị bằng thuốc thế hệ một, với thời gian sống còn toàn bộ trung bình đạt 27,59 tháng (PMID: 42121109).

Mặc dù có hiệu quả cao, việc sử dụng thuốc kéo dài thường dẫn đến hiện tượng kháng thuốc. Nghiên cứu theo dõi bộ gene qua hàng loạt mẫu huyết tương của 718 bệnh nhân phát hiện ra rằng, sau khi kháng thuốc thế hệ ba, có 11% bệnh nhân xuất hiện biến đổi ở con đường PI3K, 3% xuất hiện đột biến BRAF V600E và 3% xuất hiện đột biến cắt đoạn MET exon 14 (PMID: 42001597). Việc xác định chính xác cơ chế kháng thuốc này giúp 58% bệnh nhân tìm được loại thuốc nhắm trúng đích mới phù hợp để tiếp tục điều trị (PMID: 42001597).

Sử dụng thuốc nhắm trúng đích trong điều trị u phổi

So sánh điều trị không phẫu thuật và điều trị phẫu thuật

Việc lựa chọn phương pháp điều trị phụ thuộc vào giai đoạn bệnh, đặc điểm khối u và thể trạng của bệnh nhân. Dưới đây là bảng so sánh ưu nhược điểm giữa hai phương pháp chính.

Đặc điểm Điều trị không phẫu thuật (Thuốc nhắm trúng đích) Điều trị phẫu thuật (Cắt thùy/phân thùy phổi)
Ưu điểm - Ít xâm lấn, không cần gây mê hay rạch da.
- Tác dụng toàn thân, kiểm soát tốt các tổn thương di căn.
- Phù hợp cho người bệnh thể trạng yếu hoặc giai đoạn muộn.
- Có khả năng loại bỏ hoàn toàn khối u tận gốc ở giai đoạn sớm.
- Thời gian điều trị triệt căn ngắn.
- Cung cấp bệnh phẩm chính xác để làm xét nghiệm gene.
Nhược điểm - Khối u không bị loại bỏ hoàn toàn khỏi cơ thể.
- Nguy cơ kháng thuốc sau một thời gian sử dụng.
- Cần dùng thuốc kéo dài, chi phí cao và có tác dụng phụ riêng.
- Là phương pháp xâm lấn, có rủi ro tai biến trong và sau mổ.
- Giảm một phần chức năng hô hấp sau cắt phổi.
- Đòi hỏi người bệnh phải có đủ chức năng phổi và tim mạch.

Khi nào nên phẫu thuật

Phẫu thuật vẫn là tiêu chuẩn vàng để điều trị triệt căn u phổi khi bệnh còn ở giai đoạn có thể can thiệp được. Các trường hợp cụ thể bao gồm:

  • Khối u ở giai đoạn sớm (giai đoạn I, II và một số trường hợp IIIa) chưa có di căn xa, đặc biệt là thể u tuyến hoặc u tế bào vảy (PMID: 41988253, 41911908).
  • Bệnh nhân có khối u phổi tiến triển cục bộ đã được điều trị bằng thuốc nhắm trúng đích hoặc hóa xạ trị trước mổ nhằm thu nhỏ kích thước u và hạch, giúp tăng khả năng cắt bỏ sạch tổn thương (PMID: 42081972).
  • Khối u giai đoạn IA3 ở ngoại vi kèm theo tình trạng suy giảm chức năng phổi ở mức độ cho phép, lúc này phẫu thuật cắt phân thùy phối hợp thuốc nhắm trúng đích bổ trợ giúp kiểm soát bệnh tốt hơn so với chỉ phẫu thuật đơn thuần (PMID: 41988253).

Những điều cần biết trước khi phẫu thuật

Trước khi bước vào phòng mổ, bệnh nhân cần được chuẩn bị kỹ lưỡng về cả thể chất lẫn tinh thần:

  • Thực hiện đầy đủ các xét nghiệm đánh giá chức năng hô hấp, siêu âm tim, xét nghiệm máu và chụp cắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ để định vị chính xác khối u.
  • Nhịn ăn uống hoàn toàn trước mổ ít nhất 6 tiếng theo hướng dẫn của bác sĩ gây mê để tránh biến chứng trào ngược.
  • Tập các bài tập thở bằng dụng cụ khuyến khích hô hấp trước mổ để tăng cường dung tích phổi, giúp ích cho quá trình phục hồi sau mổ.
  • Thông báo cho bác sĩ tất cả các loại thuốc đang sử dụng, đặc biệt là thuốc chống đông máu hoặc các thuốc nhắm trúng đích để có kế hoạch tạm ngưng phù hợp nhằm tránh nguy cơ chảy máu hoặc ảnh hưởng đến quá trình lành vết thương.

Thời gian nằm viện

Đối với các phẫu thuật lồng ngực điều trị u phổi, thời gian nằm viện theo dõi thường kéo dài ít nhất 1 đêm đối với các phẫu thuật nội soi ít xâm lấn tiến triển thuận lợi. Thông thường, bệnh nhân sẽ lưu lại viện từ 3 đến 5 ngày để theo dõi ống dẫn lưu lồng ngực, kiểm soát đau và hướng dẫn tập vật lý trị liệu hô hấp trước khi xuất viện an toàn.

Các biến chứng có thể gặp phải và nguyên tắc xử trí

Cả hai phương pháp điều trị bằng thuốc nhắm trúng đích và phẫu thuật đều tiềm ẩn những rủi ro nhất định cần được giám sát chặt chẽ.

Biến chứng do thuốc nhắm trúng đích

  • Tổn thương da và móng (phát ban dạng mụn trứng cá, khô da, viêm quanh móng): xử trí bằng cách sử dụng kem dưỡng ẩm dịu nhẹ, thuốc bôi chứa corticoid nồng độ thấp hoặc kháng sinh đường uống nếu có nhiễm trùng (PMID: 41907704).
  • Rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy, buồn nôn, chán ăn): xử trí bằng thuốc cầm tiêu chảy phổ thông như loperamid, bù nước điện giải và chia nhỏ bữa ăn trong ngày (PMID: 42107523).
  • Độc tính trên gan (tăng men gan AST/ALT): xử trí bằng cách xét nghiệm máu định kỳ, sử dụng thuốc bổ trợ tế bào gan hoặc tạm ngưng thuốc, giảm liều theo chỉ định của bác sĩ (PMID: 42107523).
  • Bệnh phổi kẽ do thuốc: đây là biến chứng nguy hiểm gây khó thở tiến triển nhanh và ho khan (PMID: 41978697). Nguyên tắc xử trí là dừng ngay thuốc nhắm trúng đích, hỗ trợ hô hấp bằng oxy và điều trị bằng corticoid liều cao đường tĩnh mạch (PMID: 41978697).

Biến chứng do phẫu thuật cắt u phổi

  • Rò khí kéo dài qua ống dẫn lưu lồng ngực: xử trí bằng cách tiếp tục lưu ống dẫn lưu, hút áp lực âm liên tục hoặc bơm xơ dính màng phổi nếu tình trạng rò khí không tự liền sau 5-7 ngày.
  • Chảy máu sau mổ: xử trí bằng cách theo dõi sát lượng máu qua bình dẫn lưu, truyền máu bổ sung hoặc tiến hành phẫu thuật lại ngay để cầm máu nếu máu chảy ồ ạt.
  • Nhiễm trùng vết mổ hoặc viêm phổi: xử trí bằng cách dùng kháng sinh phổ rộng theo kháng sinh đồ, tăng cường long đờm và tập khạc ứ đọng.
  • Đau sau mổ: xử trí bằng các phương pháp giảm đau đa mô thức bao gồm phong bế thần kinh liên sườn, dùng thuốc giảm đau truyền tĩnh mạch và thuốc uống hỗ trợ.

Kết luận

Thuốc nhắm trúng đích mang lại cơ hội điều trị hiệu quả và kéo dài sự sống cho bệnh nhân u phổi có đột biến gene. Tuy nhiên, việc phối hợp các phương pháp như phẫu thuật ở giai đoạn phù hợp đóng vai trò quyết định đến khả năng triệt căn bệnh. Để xây dựng được lộ trình điều trị an toàn, cá thể hóa và kiểm soát tốt các biến chứng, người bệnh nên đến khám trực tiếp tại các cơ sở y tế chuyên khoa sâu.

Để được tư vấn phác đồ điều trị u phổi toàn diện và thực hiện các kỹ thuật phẫu thuật ít xâm lấn an toàn, người bệnh nên đến khám trực tiếp với Bác sĩ Trần Quốc Hoài - Trung tâm Lồng ngực - Mạch máu. Việc thăm khám sớm giúp xác định chính xác giai đoạn bệnh và tối ưu hóa hiệu quả điều trị.

Tài liệu tham khảo

  1. Luong Van Dinh, Ngoc Bích Thi Nguyen, Trung Quoc Vu, Hieu Huy Dang, Trang Doan Nguyen, Linh Tu Le. Real-world efficacy of first- and second-generation EGFR TKIs in NSCLC with EGFR co-mutations: a Vietnamese cohort study. Vietnam National Lung Hospital. 2026. PMID: 42121109.
  2. Caroline Kamali, Simon Ekman. Complications following small-molecule inhibitors for non-small cell lung cancer. PubMed. 2026. PMID: 42107523.
  3. Philip Linden, Linda W Martin, Brendon Stiles, et al. The 2026 American Association for Thoracic Surgery (AATS) Expert Consensus Document: Evaluation and Management of N2+ Non-Small Cell Lung Cancer. AATS. 2026. PMID: 42081972.
  4. Michael Conroy, Jaime Wehr, Vivian V Altiery De Jesus, et al. Serial Plasma Comprehensive Genomic Profiling Captures Therapy Resistance and Guides Management of Non-Small Cell Lung Cancer. Johns Hopkins Lung Cancer Precision Medicine Center of Excellence. 2026. PMID: 42001597.
  5. Jialing Zhang, Haoyan Niu, Xiaodan Weng, et al. Sublobar resection combined with furmonertinib in peripheral solid EGFR-mutated stage IA3 lung adenocarcinoma patients with pulmonary dysfunction: a retrospective multi-institutional study. PubMed. 2026. PMID: 41988253.
  6. Jia-Feng Wang, Lei-Lei Jiang, Meng-Chuan Wang, Yang-Ling Li. Targeted Therapy-Induced Interstitial Lung Disease in NSCLC: Mechanisms, Clinical Signatures, and a Precision Medicine Roadmap. PubMed. 2026. PMID: 41978697.
  7. Stacey M Frumm, Narjust Florez, Jay M Lee, Julia K Rotow, Jamie E Chaft. Updates on the Perioperative Management of Resectable Non-Small Cell Lung Cancer. PubMed. 2026. PMID: 41911908.
  8. Xiumei Tang, Yanmei Chen, Yuan Zhu, et al. Osimertinib for Patients With EGFR-Mutated Non-Small Cell Lung Cancer: Current Evidence. PubMed. 2026. PMID: 41907704.

Bình luận

Nút ẩn hiện ENG_VI_BOTH.$show=0

$hoai=ScriptTaoMenuChoTungBaiViet

Tên

AI,7 ,AVF,6 ,Bạch huyết,1 ,Báo chí,2 ,Bệnh lý,1 ,Bệnh màng phổi,1 ,Bệnh tĩnh mạch,9 ,Can thiệp nội mạch,4 ,Chuyên ngành,2 ,Chuyên sâu,5 ,CK2,11 ,Công nghệ thông tin,1 ,CTSNet Step-by-Step Series,1 ,Dành cho người bệnh,3 ,Dịch tể,2 ,Động mạch chủ,2 ,Động mạch dưới đòn,1 ,Động mạch nuôi não,1 ,động mạch tạng,1 ,Giải phẫu,1 ,Học,1 ,Hướng dẫn bệnh nhân,3 ,Kinh nghiệm,1 ,Mini Review,1 ,mổ robot,453 ,NCKH,11 ,Nghiên cứu khoa học,3 ,Phẫu thuật chung,1 ,Phẫu thuật động mạch,4 ,Phẫu thuật động mạch cảnh,3 ,Phẫu thuật lồng ngực,5 ,Phẫu thuật mạch máu,11 ,Phẫu thuật tim,7 ,Phẫu thuật tim trẻ em,1 ,Phẫu thuật tĩnh mạch,2 ,Phẫu thuật tuyến giáp,4 ,Phim và ngành Y,2 ,robot u phổi,453 ,Sách,39 ,Siêu âm tim,6 ,Tản mạn cá nhân,1 ,Tạp chí y khoa,1 ,Thông tin y khoa,3 ,Thơ,1 ,Thuốc,1 ,Tim bẩm sinh,1 ,Tim mạch,2 ,Tin tức,2 ,Tuyến cận giáp,1 ,Tuyến giáp,5 ,u phổi,467 ,ung thư,467 ,ung thư phổi,467 ,Ung thư phổi,2 ,Video,4 ,
ltr
item
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài: Hướng dẫn chi tiết sử dụng thuốc nhắm trúng đích chữa u phổi dành cho người bệnh
Hướng dẫn chi tiết sử dụng thuốc nhắm trúng đích chữa u phổi dành cho người bệnh
https://github.com/drquochoai/viet-bai-y-khoa-SEO-cho-longnguc-images-links/raw/main/images/images/images/13.%20H%C6%B0%E1%BB%9Bng%20d%E1%BA%ABn%20chi%20ti%E1%BA%BFt%20s%E1%BB%AD%20d%E1%BB%A5ng%20thu%E1%BB%91c%20nh%E1%BA%AFm%20tr%C3%BAng%20%C4%91%C3%ADch%20ch%E1%BB%AFa%20u%20ph%E1%BB%95i%20d%C3%A0nh%20cho%20ng%C6%B0%E1%BB%9Di%20b%E1%BB%87nh%20-%20SEO.jpg
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/huong-dan-chi-tiet-su-dung-thuoc-nham_0536230431.html
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/huong-dan-chi-tiet-su-dung-thuoc-nham_0536230431.html
true
1953261521910958429
UTF-8
Đã tải tất cả bài viết. Chưa tìm thấy gợi ý nào khác. Xem tất cả Đọc tiếp Trả lời Hủy trả lời Xóa Bởi Trang chủ Trang Bài viết Xem tất cả Có thể bạn thích Chuyên mục ARCHIVE Tìm kiếm ALL POSTS Not found any post match with your request Về trang chủ Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow Nội dung Premium đã khóa. Bước 1: Nhấp chia sẽ. Bước 2: nhấp vào link bạn đã chia sẻ để mở khóa. Copy tất cả Chọn tất cả Code đã được copy Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy