$hoai=SlideTanTam$show=home

CHUYÊN TRANG NGOẠI LỒNG NGỰC - TIM MẠCH

$show=home

$hoai=SearchCoTheGiupGi$show=home

Bác sĩ Trần Quốc Hoài
Có thể giúp gì cho quý vị?

Kinh nghiệm thực tế về điều trị u phổi bằng liệu pháp miễn dịch theo chuẩn Bộ Y tế

Chia sẻ:

Kinh nghiệm thực tế về điều trị u phổi bằng liệu pháp miễn dịch theo chuẩn Bộ Y tế Sự xuất hiện của liệu pháp miễn dịch đã đánh ...

Kinh nghiệm thực tế về điều trị u phổi bằng liệu pháp miễn dịch theo chuẩn Bộ Y tế

Sự xuất hiện của liệu pháp miễn dịch đã đánh dấu một bước ngoặt lớn trong việc điều trị u phổi, đặc biệt là ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC). Việc kích hoạt hệ thống miễn dịch tự nhiên của cơ thể giúp kiểm soát khối u hiệu quả, mang lại cơ hội kéo dài sự sống cho nhiều người bệnh. Tuy nhiên, hiệu quả thực tế của phương pháp này phụ thuộc rất lớn vào việc đánh giá cá thể hóa, chỉ định đúng giai đoạn và sự phối hợp linh hoạt giữa điều trị nội khoa và can thiệp ngoại khoa để mang lại kết quả tối ưu nhất.

Ảnh hưởng của u phổi đến chất lượng cuộc sống người bệnh

Khối u phổi không chỉ gây ra tổn thương thực thể tại hệ hô hấp mà còn tàn phá nghiêm trọng chất lượng cuộc sống của người bệnh trên nhiều khía cạnh sinh lý, tâm lý và xã hội:

  • Về mặt sinh lý: khối u phát triển gây chèn ép đường thở, dẫn đến các triệu chứng suy giảm hô hấp mạn tính như ho dai dẳng, ho ra máu, đau tức ngực và đặc biệt là khó thở từ nhẹ đến nặng. Tình trạng thiếu oxy kéo dài làm suy giảm chức năng vận động, khiến người bệnh mệt mỏi kinh niên, sụt cân nhanh chóng và suy kiệt thể chất.
  • Về mặt tâm lý: việc đối diện với một căn bệnh nguy hiểm cùng nỗi sợ hãi về cái chết thường trực khiến người bệnh dễ rơi vào trạng thái khủng hoảng tâm lý sâu sắc. Các triệu chứng lo âu, trầm cảm, rối loạn giấc ngủ xuất hiện phổ biến, làm giảm động lực điều trị và suy giảm khả năng tự quản lý sức khỏe.
  • Về mặt xã hội: sự sa sút về thể trạng và tinh thần khiến người bệnh dần cô lập bản thân, giảm tương tác với gia đình và cộng đồng. Khả năng lao động bị mất đi cùng với chi phí điều trị lớn tạo nên gánh nặng tài chính nặng nề, làm thay đổi vai trò của họ trong gia đình và gây áp lực lớn lên người chăm sóc.

Cấu trúc phổi bị ảnh hưởng bởi khối u gây suy giảm chức năng hô hấp

Các nghiên cứu y khoa về hiệu quả của liệu pháp miễn dịch trong điều trị u phổi

Các bằng chứng từ các nghiên cứu lâm sàng quy mô lớn trên thế giới đã khẳng định vai trò quan trọng của thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch trong việc cải thiện tiên lượng sống cho bệnh nhân u phổi:

  • Hiệu quả của liệu pháp miễn dịch tân bổ trợ kết hợp hóa trị: nghiên cứu tổng hợp và đánh giá từ các thử nghiệm lâm sàng pha III như CheckMate 816, KEYNOTE-671, AEGEAN và CheckMate 77T cho thấy việc sử dụng liệu pháp miễn dịch kết hợp hóa trị trước khi phẫu thuật (tân bổ trợ) mang lại những cải thiện vượt trội về tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn về mặt bệnh học (pCR) và đáp ứng bệnh học lớn (MPR) so với việc chỉ dùng hóa trị đơn thuần (PMID: 42102248). Phương pháp này giúp thu nhỏ khối u, dọn sạch vi di căn và tăng tỷ lệ phẫu thuật triệt căn thành công (R0) mà không làm gia tăng tỷ lệ tai biến hoặc tử vong quanh phẫu thuật (PMID: 42102248).
  • Tối ưu hóa phác đồ điều trị củng cố: trong điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn khu trú, nghiên cứu ADRIATIC đã chứng minh một bước tiến lớn khi sử dụng liệu pháp miễn dịch Durvalumab để điều trị củng cố sau phác đồ hóa xạ trị đồng thời (PMID: 41975650). Kết quả cho thấy thời gian sống còn toàn bộ trung vị (median OS) của nhóm dùng Durvalumab được kéo dài vượt trội lên đến 55,9 tháng, so với chỉ 33,4 tháng ở nhóm chứng (PMID: 41975650).
  • So sánh các chiến lược tuần tự: một nghiên cứu hồi cứu thực hiện trên 265 bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn III không thể phẫu thuật nhằm so sánh giữa hai chiến lược: phối hợp miễn dịch từ giai đoạn hóa xạ trị (dẫn đầu kèm củng cố) và chỉ dùng miễn dịch sau hóa xạ trị (chỉ củng cố) (PMID: 42141789). Sau khi cân bằng các đặc điểm nền bằng phương pháp ghép điểm xu hướng (PSM), tỷ lệ sống thêm không tiến triển bệnh sau 2 năm (2-y PFS) của nhóm dùng miễn dịch từ đầu là 62,2% so với 56,8% ở nhóm chỉ dùng củng cố; tỷ lệ sống còn toàn bộ sau 2 năm (2-y OS) tương ứng là 87,9% và 94,9% (PMID: 42141789). Kết quả cho thấy cả hai chiến lược đều đem lại hiệu quả và độ an toàn tương đương nhau ở những bệnh nhân dung nạp tốt với điều trị (PMID: 42141789).
  • Vai trò của đặc điểm mô bệnh học: phân tích dữ liệu lâm sàng từ 538 bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ cho thấy biểu hiện của dấu ấn PD-L1 liên quan chặt chẽ đến loại biểu mô và độ biệt hóa của khối u (PMID: 42141444). Cụ thể, tỷ lệ biểu hiện PD-L1 cao ở ung thư biểu mô vảy là 30,08%, cao hơn có ý nghĩa so với ung thư biểu mô tuyến là 19,21% (PMID: 42141444). Khối u có độ biệt hóa kém cũng có tỷ lệ biểu hiện PD-L1 cao nhất đạt 35,98% (PMID: 42141444). Điều này cung cấp bằng chứng giải phẫu bệnh quan trọng, gợi ý rằng nhóm bệnh nhân ung thư biểu mô vảy và u biệt hóa kém có khả năng đáp ứng rất tốt với thuốc ức chế PD-1/PD-L1 (PMID: 42141444).

So sánh ưu nhược điểm giữa điều trị không phẫu thuật và điều trị phẫu thuật

Việc lựa chọn phương pháp điều trị phụ thuộc chủ yếu vào giai đoạn bệnh, bản chất khối u và tổng trạng của bệnh nhân. Dưới đây là bảng so sánh giữa hai hướng tiếp cận chính:

Điều trị không phẫu thuật (Hóa trị, xạ trị, liệu pháp miễn dịch, thuốc nhắm trúng đích)

  • Ưu điểm: phù hợp cho các khối u ở giai đoạn tiến triển, giai đoạn muộn đã có di căn xa hoặc khi thể trạng bệnh nhân quá yếu không thể chịu đựng cuộc mổ. Phương pháp này có tác động mang tính toàn thân, giúp kiểm soát các tế bào ác tính di chuyển trong lòng mạch và có thể áp dụng cho hầu hết mọi đối tượng bệnh nhân.
  • Nhược điểm: không thể loại bỏ hoàn toàn gốc rễ của khối u nguyên phát tại phổi. Bệnh nhân phải đối mặt với nguy cơ kháng thuốc theo thời gian và các tác dụng phụ toàn thân như nhiễm độc phổi, viêm phổi kẽ, suy kiệt, thiếu máu hoặc suy giảm chức năng các cơ quan miễn dịch.

Điều trị phẫu thuật (Cắt thùy phổi, cắt một phần phổi hoặc cắt toàn bộ một bên phổi)

  • Ưu điểm: đây là phương pháp điều trị triệt căn mang lại cơ hội khỏi bệnh cao nhất cho bệnh nhân ở giai đoạn sớm. Việc loại bỏ trực tiếp và hoàn toàn khối u cùng hệ thống hạch bạch huyết vùng giúp ngăn chặn tối đa nguy cơ tái phát tại chỗ, đồng thời cung cấp bệnh phẩm chính xác để làm xét nghiệm giải phẫu bệnh và đột biến gen.
  • Nhược điểm: đây là một can thiệp xâm lấn cơ thể trực tiếp, đòi hỏi bệnh nhân phải có chức năng hô hấp và tim mạch đủ tốt để trải qua gây mê nội khí quản. Phương pháp này đi kèm với các rủi ro tai biến trong và sau cuộc mổ, đồng thời cần thời gian phục hồi thể chất nhất định.

Mô phỏng phương pháp điều trị phẫu thuật cắt bỏ thùy phổi chứa khối u

Hướng đến giải pháp can thiệp ngoại khoa khi phù hợp

Dù liệu pháp miễn dịch đạt được nhiều thành tựu lớn, phẫu thuật vẫn đóng vai trò là "chìa khóa vàng" trong chiến lược điều trị u phổi giai đoạn sớm hoặc giai đoạn tiến triển tại chỗ sau khi đã đáp ứng tốt với điều trị tân bổ trợ.

Khi nào nên phẫu thuật

Phẫu thuật được chỉ định bắt buộc trong các trường hợp sau:

  • Khối u phổi nguyên phát được xác định ở giai đoạn khu trú (giai đoạn I, II và một số trường hợp giai đoạn IIIA chọn lọc), chưa có tình trạng di căn xa đến các cơ quan khác.
  • Bệnh nhân có kết quả đánh giá chức năng hô hấp (thể tích thở ra tối đa trong giây đầu tiên - FEV1) và chức năng tim mạch nằm trong giới hạn an toàn cho phép thực hiện cuộc mổ cắt thùy phổi.
  • Trường hợp u phổi giai đoạn tiến triển tại chỗ nhưng đã thu nhỏ rõ rệt, ranh giới rõ ràng sau khi hoàn thành các chu kỳ hóa trị kết hợp miễn dịch tân bổ trợ (PMID: 42102248).

Những điều cần biết trước khi phẫu thuật

Trước khi bước vào phòng mổ, người bệnh cần được chuẩn bị toàn diện thông qua các bước tư vấn cụ thể:

  • Đánh giá chuyên sâu: thực hiện đầy đủ các xét nghiệm hình ảnh học tiên tiến như chụp cắt lớp vi tính (CT) ngực cản quang, chụp cộng hưởng từ (MRI) não hoặc chụp PET/CT để loại trừ tuyệt đối các tổn thương di căn ẩn. Đánh giá kỹ lăng sàng hô hấp thông qua đo hô hấp ký và siêu âm tim.
  • Tư vấn tâm lý và dinh dưỡng: giải thích rõ ràng cho bệnh nhân và thân nhân về kế hoạch phẫu thuật, các tai biến có thể xảy ra nhằm giải tỏa tâm lý lo âu. Thực hiện chế độ dinh dưỡng giàu đạm, hướng dẫn các bài tập thở tập giãn nở phổi trước mổ để giảm thiểu biến chứng ứ đọng đờm giải sau mổ.
  • Chuẩn bị y tế: nhịn ăn uống hoàn toàn ít nhất 6 tiếng trước giờ phẫu thuật, tạm ngừng các thuốc chống đông máu hoặc một số thuốc điều trị bệnh lý nền theo hướng dẫn cụ thể của bác sĩ chuyên khoa.

Thời gian nằm viện

Đối với các ca phẫu thuật u phổi, thời gian nằm viện hậu phẫu thường kéo dài ít nhất là 1 đêm tại phòng hồi sức tích cực để theo dõi sát các dấu hiệu sinh tồn, chức năng hô hấp và các thông số từ ống dẫn lưu ngực. Sau đó, tùy thuộc vào phương pháp mổ (mổ nội soi ít xâm lấn hay mổ mở) và tốc độ phục hồi của phổi, bệnh nhân sẽ tiếp tục được chăm sóc tại phòng bệnh thông thường từ 3 đến 7 ngày trước khi xuất viện an toàn.

Các biến chứng có thể gặp phải

Mặc dù quy trình phẫu thuật hiện nay được kiểm soát rất nghiêm ngặt, người bệnh vẫn có thể đối mặt với một số biến chứng từ nhẹ đến nặng:

  • Rò khí kéo dài: khí thoát ra từ bề mặt nhu mô phổi cắt qua ống dẫn lưu kéo dài trên 5 ngày. Nguyên tắc xử trí cơ bản: tiếp tục duy trì hút áp lực âm nhẹ hoặc theo dõi ống dẫn lưu ngực, hướng dẫn bệnh nhân tập thở tích cực để phổi nở sát vào thành ngực; nếu rò lượng lớn không giảm có thể cân nhắc nội soi can thiệp hoặc khâu lại.
  • Xẹp phổi và viêm phổi hậu phẫu: do bệnh nhân đau không dám ho khạc, dẫn đến ứ đọng dịch tiết trong đường phế quản. Nguyên tắc xử trí cơ bản: giảm đau tối đa cho người bệnh, thực hiện vật lý trị liệu hô hấp tích cực, vỗ rung, khuyến khích vận động sớm và sử dụng kháng sinh phổ rộng nếu có dấu hiệu nhiễm trùng.
  • Chảy máu sau mổ: máu chảy từ diện cắt phổi hoặc các mạch máu thành ngực vào khoang màng phổi. Nguyên tắc xử trí cơ bản: theo dõi sát lượng máu qua ống dẫn lưu ngực và các chỉ số huyết động (huyết áp, mạch); nếu chảy máu tiến triển, cần truyền máu kịp thời và tiến hành phẫu thuật lại ngay để cầm máu.
  • Nhiễm trùng vết mổ hoặc nhiễm trùng khoang màng phổi (mủ màng phổi): nguyên tắc xử trí cơ bản: thay băng vô khuẩn hằng ngày, cấy dịch làm kháng sinh đồ để đổi thuốc kháng sinh phù hợp, kết hợp bơm rửa khoang màng phổi nếu có ổ mủ bám dính.

Kết luận

Điều trị u phổi bằng liệu pháp miễn dịch kết hợp với các phương pháp đa mô thức theo chuẩn Bộ Y tế đang mang lại những tín hiệu vô cùng tích cực cho người bệnh. Việc nhận biết sớm các ảnh hưởng của bệnh, hiểu rõ ưu nhược điểm của từng phương pháp và đặc biệt là việc can thiệp phẫu thuật đúng thời điểm là những yếu tố quyết định giúp loại bỏ khối u triệt để, kéo dài thời gian sống và nâng cao chất lượng cuộc sống. Do tính chất phức tạp của bệnh lý vùng ngực, bệnh nhân không nên tự ý áp dụng các phác đồ truyền miệng mà cần đến trực tiếp các cơ sở y tế uy tín để được thăm khám, đánh giá chức năng và tư vấn phương pháp điều trị cá thể hóa, an toàn nhất.

Để được tư vấn toàn diện và xây dựng phác đồ điều trị u phổi tối ưu bằng sự phối hợp giữa các thuốc miễn dịch tiên tiến và kỹ thuật phẫu thuật lồng ngực ít xâm lấn, quý bệnh nhân nên đến khám trực tiếp với Bác sĩ Trần Quốc Hoài - Trung tâm Lồng ngực - Mạch máu. Với chuyên môn sâu rộng và kinh nghiệm thực tế phong phú, bác sĩ sẽ đồng hành cùng người bệnh trong suốt quá trình chuẩn bị trước mổ, thực hiện can thiệp an toàn và phục hồi chức năng hô hấp toàn diện sau phẫu thuật.

Tài liệu tham khảo

  1. Hong Kwan Kim. Neoadjuvant Chemoimmunotherapy Followed by Surgery for Non-Small Cell Lung Cancer: Current Evidence and Unmet Needs. Korean J Thorac Cardiovasc Surg. 2026. PMID: 42102248.
  2. Jingwen Han, Keyao Dai, Zixi Meng, Jun Huang. [From Conventional Chemoradiotherapy to Latest Advances in Precision Medicine]. Zhongguo Fei Ai Za Zhi. 2025. PMID: 41975650.
  3. Wenlu Chen, Anqi Zhao, Yu Liang, Xin Cao, Baixue Wu, Yuying Zhou, Wenbo Zhang, Meng Zhao, Qing Hou, Ningning Yao, Feng Li, Jianchun Duan, Shuangping Zhang, Nan Bi, Jianzhong Cao. Reshaping immunotherapy sequencing strategy: equivalent survival with induction plus consolidation vs. consolidation-only strategy in unresectable stage III NSCLC. BMC Cancer. 2026. PMID: 42141789.
  4. Xincheng Zhou, Shuang Ao, Yanan Guo, Jing Jin. Expression differences and clinical significance of PD-L1 in lung cancer patients with different histological types and differentiation degrees. J Cancer Res Clin Oncol. 2026. PMID: 42141444.

Bình luận

Nút ẩn hiện ENG_VI_BOTH.$show=0

$hoai=ScriptTaoMenuChoTungBaiViet

Tên

AI,7 ,AVF,6 ,Bạch huyết,1 ,Báo chí,2 ,Bệnh lý,1 ,Bệnh màng phổi,1 ,Bệnh tĩnh mạch,9 ,Can thiệp nội mạch,4 ,Chuyên ngành,2 ,Chuyên sâu,5 ,CK2,11 ,Công nghệ thông tin,1 ,CTSNet Step-by-Step Series,1 ,Dành cho người bệnh,3 ,Dịch tể,2 ,Động mạch chủ,2 ,Động mạch dưới đòn,1 ,Động mạch nuôi não,1 ,động mạch tạng,1 ,Giải phẫu,1 ,Học,1 ,Hướng dẫn bệnh nhân,3 ,Kinh nghiệm,1 ,Mini Review,1 ,mổ robot,453 ,NCKH,11 ,Nghiên cứu khoa học,3 ,Phẫu thuật chung,1 ,Phẫu thuật động mạch,4 ,Phẫu thuật động mạch cảnh,3 ,Phẫu thuật lồng ngực,5 ,Phẫu thuật mạch máu,11 ,Phẫu thuật tim,7 ,Phẫu thuật tim trẻ em,1 ,Phẫu thuật tĩnh mạch,2 ,Phẫu thuật tuyến giáp,4 ,Phim và ngành Y,2 ,robot u phổi,453 ,Sách,39 ,Siêu âm tim,6 ,Tản mạn cá nhân,1 ,Tạp chí y khoa,1 ,Thông tin y khoa,3 ,Thơ,1 ,Thuốc,1 ,Tim bẩm sinh,1 ,Tim mạch,2 ,Tin tức,2 ,Tuyến cận giáp,1 ,Tuyến giáp,5 ,u phổi,467 ,ung thư,467 ,ung thư phổi,467 ,Ung thư phổi,2 ,Video,4 ,
ltr
item
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài: Kinh nghiệm thực tế về điều trị u phổi bằng liệu pháp miễn dịch theo chuẩn Bộ Y tế
Kinh nghiệm thực tế về điều trị u phổi bằng liệu pháp miễn dịch theo chuẩn Bộ Y tế
https://github.com/drquochoai/viet-bai-y-khoa-SEO-cho-longnguc-images-links/raw/main/images/images/images/112.%20Kinh%20nghi%E1%BB%87m%20th%E1%BB%B1c%20t%E1%BA%BF%20v%E1%BB%81%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20u%20ph%E1%BB%95i%20b%E1%BA%B1ng%20li%E1%BB%87u%20ph%C3%A1p%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%20theo%20chu%E1%BA%A9n%20B%E1%BB%99%20Y%20t%E1%BA%BF%20-%20SEO.jpg
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/kinh-nghiem-thuc-te-ve-ieu-tri-u-phoi_01665841918.html
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/kinh-nghiem-thuc-te-ve-ieu-tri-u-phoi_01665841918.html
true
1953261521910958429
UTF-8
Đã tải tất cả bài viết. Chưa tìm thấy gợi ý nào khác. Xem tất cả Đọc tiếp Trả lời Hủy trả lời Xóa Bởi Trang chủ Trang Bài viết Xem tất cả Có thể bạn thích Chuyên mục ARCHIVE Tìm kiếm ALL POSTS Not found any post match with your request Về trang chủ Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow Nội dung Premium đã khóa. Bước 1: Nhấp chia sẽ. Bước 2: nhấp vào link bạn đã chia sẻ để mở khóa. Copy tất cả Chọn tất cả Code đã được copy Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy