$hoai=SlideTanTam$show=home

CHUYÊN TRANG NGOẠI LỒNG NGỰC - TIM MẠCH

$show=home

$hoai=SearchCoTheGiupGi$show=home

Bác sĩ Trần Quốc Hoài
Có thể giúp gì cho quý vị?

Kinh nghiệm thực tế về phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị u phổi theo tiêu chuẩn quốc tế

Chia sẻ:

Kinh nghiệm thực tế về phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị u phổi theo tiêu chuẩn quốc tế Phát hiện u phổi thường gây ra tâm l...

Kinh nghiệm thực tế về phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị u phổi theo tiêu chuẩn quốc tế

Phát hiện u phổi thường gây ra tâm lý lo lắng và áp lực nặng nề cho người bệnh. Không chỉ ảnh hưởng đến chức năng hô hấp, gây khó thở và mệt mỏi, căn bệnh này còn tác động sâu sắc đến tâm lý, khiến bệnh nhân dễ rơi vào trạng thái trầm cảm hoặc lo âu về tương lai. Việc lựa chọn phương pháp điều trị chính xác không chỉ giúp loại bỏ khối u mà còn đóng vai trò quyết định trong việc khôi phục chất lượng cuộc sống, giúp người bệnh sớm quay lại với sinh hoạt hằng ngày và công việc.

Nghiên cứu y khoa về hiệu quả phẫu thuật nội soi lồng ngực

Các nghiên cứu lâm sàng quy mô lớn đã cung cấp những bằng chứng cụ thể về hiệu quả của phẫu thuật ít xâm lấn trong điều trị u phổi:

  • Nghiên cứu trên 156 bệnh nhân cao tuổi bị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn sớm (PMID: 42163890) cho thấy phẫu thuật cắt hình chêm qua nội soi (VATS wedge resection) có tỷ lệ biến chứng sau mổ thấp hơn (4,41%) so với phẫu thuật cắt thùy phổi (12,50%). Phương pháp này giúp giảm tổn thương trong mổ, bảo tồn chức năng phổi tốt hơn và cải thiện điểm chất lượng cuộc sống về vận động và cảm xúc sau 12 tháng.
  • Một nghiên cứu so sánh giữa phẫu thuật robot (da Vinci) và phẫu thuật nội soi VATS trên 60 bệnh nhân (PMID: 42142056) ghi nhận nhóm phẫu thuật robot giảm 33,6% lượng morphine tiêu thụ để giảm đau. Thời gian nằm viện của nhóm robot cũng ngắn hơn (5,69 ngày so với 7,87 ngày của nhóm VATS).
  • Nghiên cứu trên 143 bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn tiến triển được điều trị hóa-miễn dịch trước phẫu thuật (PMID: 42158979) đạt tỷ lệ phẫu thuật triệt căn (R0) lên đến 99,3%. Tỷ lệ sống sót toàn bộ sau 2 năm đạt 91,8%, cho thấy phẫu thuật nội soi vẫn an toàn và hiệu quả ngay cả sau khi điều trị tiền phẫu.
  • Phân tích trên 594 bệnh nhân cao tuổi (PMID: 42061191) cho thấy phẫu thuật robot (RATS) giúp rút ngắn thời gian mổ (156 phút so với 214 phút của VATS) và giảm thời gian nằm viện (6,77 ngày so với 9,66 ngày), đồng thời giảm đáng kể lượng máu mất trong mổ.

{Phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị u phổi}

So sánh điều trị không phẫu thuật và điều trị phẫu thuật

Việc lựa chọn phương pháp điều trị phụ thuộc vào giai đoạn bệnh, vị trí khối u và tình trạng sức khỏe tổng thể của bệnh nhân.

Điều trị không phẫu thuật

Phương pháp này bao gồm hóa trị, xạ trị, liệu pháp nhắm trúng đích, miễn dịch hoặc đốt u dưới hướng dẫn của hình ảnh (PMID: 42041238).

  • Ưu điểm: ít xâm lấn, phù hợp với bệnh nhân quá yếu không thể chịu đựng cuộc mổ hoặc u đã di căn diện rộng.
  • Nhược điểm: khó loại bỏ hoàn toàn khối u, tỷ lệ tái phát cao hơn và thường chỉ mang tính chất kéo dài sự sống hoặc giảm triệu chứng.

Điều trị phẫu thuật

Sử dụng các kỹ thuật nội soi (VATS) hoặc robot (RATS) để cắt bỏ khối u và nạo vét hạch (PMID: 42102246).

  • Ưu điểm: là phương pháp duy nhất có khả năng điều trị triệt căn (loại bỏ hoàn toàn u), cung cấp kết quả giải phẫu bệnh chính xác để định hướng điều trị tiếp theo.
  • Nhược điểm: yêu cầu bệnh nhân có đủ sức khỏe hô hấp và tim mạch, có rủi ro về biến chứng phẫu thuật.

Khi nào nên phẫu thuật

Phẫu thuật được khuyến cáo trong các trường hợp cụ thể sau:

  • U phổi giai đoạn sớm (giai đoạn I, II): phẫu thuật là lựa chọn ưu tiên hàng đầu để đạt được khả năng chữa khỏi (PMID: 42163890).
  • U phổi giai đoạn tiến triển nhưng đáp ứng tốt với điều trị tiền phẫu: những bệnh nhân giai đoạn IIB-IVA sau khi hóa-miễn dịch thấy khối u thu nhỏ có thể được phẫu thuật để loại bỏ nốt u còn lại (PMID: 42158979).
  • U phổi ở vị trí trung tâm: có thể thực hiện phẫu thuật cắt thùy phổi kèm tạo hình phế quản (sleeve lobectomy) để bảo tồn tối đa nhu mô phổi (PMID: 42102244).
  • Các khối u nhỏ, nằm gần rốn phổi: có thể áp dụng kỹ thuật định vị bằng kim (hookwire) dưới hướng dẫn của CT để cắt hình chêm chính xác (PMID: 42083084).

Những điều cần biết trước khi phẫu thuật

Để đảm bảo an toàn và tăng tỷ lệ thành công, bệnh nhân cần được chuẩn bị kỹ lưỡng:

  • Đánh giá chức năng hô hấp: đo hô hấp ký để xác định thể tích phổi còn lại sau mổ, đảm bảo bệnh nhân không bị suy hô hấp sau phẫu thuật (PMID: 42067504).
  • Tối ưu hóa sức khỏe: kiểm soát các bệnh nền như tiểu đường, cao huyết áp và cải thiện tình trạng dinh dưỡng (albumin máu thấp là yếu tố làm tăng biến chứng sau mổ - PMID: 42067504).
  • Tập vật lý trị liệu hô hấp: thực hiện các bài tập hít thở và vận động sớm trước mổ giúp giảm tỷ lệ biến chứng phổi sau phẫu thuật (PMID: 42120327).
  • Tư vấn về phương pháp: bác sĩ sẽ trao đổi về việc chọn phẫu thuật nội soi nhiều cổng, một cổng (uniportal) hoặc phẫu thuật robot tùy vào đặc điểm khối u (PMID: 42102245).

Thời gian nằm viện

Thời gian hồi phục tùy thuộc vào kỹ thuật mổ và tình trạng bệnh nhân:

  • Phẫu thuật nội soi/robot: thường nằm viện từ 3 đến 7 ngày. Một số trường hợp cắt hình chêm đơn giản có thể xuất viện sau 2-3 ngày (PMID: 42083084).
  • Phẫu thuật phức tạp (cắt thùy phổi, tạo hình phế quản): thời gian nằm viện có thể kéo dài hơn, thường từ 5-10 ngày để theo dõi dẫn lưu và chức năng hô hấp (PMID: 42102244).
  • Bệnh nhân có bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) hoặc chức năng phổi kém thường có thời gian nằm viện lâu hơn do rò khí kéo dài (PMID: 42155129).

Các biến chứng có thể gặp phải

Mặc dù phẫu thuật nội soi ít xâm lấn, một số biến chứng vẫn có thể xảy ra:

  • Rò khí kéo dài: hiện tượng khí thoát ra từ phổi vào khoang màng phổi. Xử trí bằng cách duy trì dẫn lưu màng phổi và theo dõi sát cho đến khi hết rò khí (PMID: 42083084).
  • Tràn khí dưới da: thường gặp hơn ở những bệnh nhân có chức năng phổi kém hoặc áp lực hút dẫn lưu thấp. Xử trí bằng cách điều chỉnh mức hút dẫn lưu hoặc đặt thêm ống dẫn lưu nếu cần (PMID: 42155129).
  • Chảy máu trong màng phổi: xử trí bằng cách hút dẫn lưu hoặc phẫu thuật cầm máu nếu chảy máu nhiều (PMID: 42061191).
  • Nhiễm trùng phổi hoặc viêm phổi sau mổ: xử trí bằng kháng sinh và tập vật lý trị liệu hô hấp tích cực (PMID: 42061191).
  • Thoát vị phổi tại vị trí đặt trocar: một biến chứng hiếm gặp khi nhu mô phổi chui qua lỗ mổ. Xử trí bằng phẫu thuật nội soi khâu đóng lỗ thoát vị và gia cố bằng lưới (PMID: 42098010).

Kết luận

Phẫu thuật nội soi lồng ngực, bao gồm cả kỹ thuật VATS và RATS, là giải pháp hiệu quả và an toàn trong điều trị u phổi, giúp giảm đau, rút ngắn thời gian nằm viện và bảo tồn chức năng phổi. Tuy nhiên, mỗi bệnh nhân có đặc điểm bệnh lý và thể trạng khác nhau, do đó không có một công thức chung cho tất cả mọi người. Việc lựa chọn phương pháp phẫu thuật hay điều trị không phẫu thuật cần được cân nhắc kỹ lưỡng bởi hội đồng đa chuyên khoa. Bệnh nhân nên đến khám trực tiếp tại các cơ sở y tế chuyên khoa để được tư vấn phương án điều trị an toàn và phù hợp nhất.

Nếu bạn hoặc người thân đang gặp vấn đề về u phổi và cần tìm kiếm giải pháp điều trị phẫu thuật ít xâm lấn, hãy đến khám trực tiếp với Bác sĩ Trần Quốc Hoài - Trung tâm Lồng ngực - Mạch máu. Bác sĩ sẽ giúp đánh giá chính xác tình trạng bệnh và tư vấn phương pháp can thiệp tối ưu nhất cho từng trường hợp cụ thể.

Tài liệu tham khảo

  • Li, J., Sun, S., Jia, Y., & Bai, Q. (2024). Clinical efficacy and safety of video-assisted thoracoscopic lobectomy versus wedge resection in elderly patients with early-stage non-small cell lung cancer. PMID: 42163890.
  • Wang, Z., Hu, W., Li, C., et al. (2024). Comparative Study of Postoperative Recovery and Pain Between Da Vinci Robotic Surgery and Video-Assisted Thoracoscopic Surgery. PMID: 42142056.
  • Mi, X., Zhang, X., Lai, H., et al. (2024). Real-World Outcomes of Induction Immunochemotherapy Followed by Surgery for Advanced Non-Small Cell Lung Cancer. PMID: 42158979.
  • Huang, L., Huang, X., Zhou, Y., et al. (2024). Robotic-assisted versus video-assisted thoracoscopic anatomical pulmonary resection in elderly patients with lung cancer: A propensity score-matched comparison of short-term outcomes. PMID: 42061191.
  • Wang, Z., Yu, J., Bao, Y., et al. (2025). Uniportal Robotic-Assisted Sleeve Resections in a High-Volume Centre: Technique and Results. PMID: 42102244.
  • Zhang, Y., Zhang, M., Wu, H., et al. (2025). Feasibility of Wedge Resection for Subpleural Hilar Lung Nodules Using CT-guided Hookwire Localization and Ultrasonic Dissection. PMID: 42083084.
  • Paiva, A., Ferreira, N. B., Cardoso, A. S., et al. (2024). A Retrospective Analysis on Level of Suction in Digital Drainage Devices After Video-assisted Lobectomy in a Thoracic Surgery Centre. PMID: 42155129.
  • Damirov, F., Karimbayli, J., Stoleriu, M. G., et al. (2024). Evaluating the Role of Advanced Age and Risk Factors in Postoperative Outcomes Following Major Lung Cancer Resection. PMID: 42067504.
  • Zhou, M., Liu, J., Li, D., et al. (2024). Perioperative Normobaric Hyperoxia Combined With Pulmonary Rehabilitation Intervention for Enhanced Short-Term Recovery in Lung Cancer Surgery. PMID: 42120327.
  • Matsuda, E. (2024). [Lung Hernia at the Port Site After Thoracoscopic Resection for Lung Cancer]. PMID: 42098010.
  • Sihoe, A. D. L. (2024). Multiport Versus Single-Port Video-Assisted Thoracic Surgery for Pulmonary Resection. PMID: 42102245.
  • Ceccarelli, I., Durand, M., Seguin Givelet, A. (2025). Lymphadenectomy and Upstaging in Thoracic Oncology: A Narrative Review. PMID: 42102246.
  • Zheng, Z., Bi, G., Wu, M., et al. (2024). Cone-beam CT-guided thermal ablation vs video-assisted thoracic surgery in treatment of non-small-cell lung cancer: A propensity score matching analysis. PMID: 42041238.

Bình luận

Nút ẩn hiện ENG_VI_BOTH.$show=0

$hoai=ScriptTaoMenuChoTungBaiViet

Tên

AI,7 ,AVF,6 ,Bạch huyết,1 ,Báo chí,2 ,Bệnh lý,1 ,Bệnh màng phổi,1 ,Bệnh tĩnh mạch,9 ,Can thiệp nội mạch,4 ,Chuyên ngành,2 ,Chuyên sâu,5 ,CK2,11 ,Công nghệ thông tin,1 ,CTSNet Step-by-Step Series,1 ,Dành cho người bệnh,3 ,Dịch tể,2 ,Động mạch chủ,2 ,Động mạch dưới đòn,1 ,Động mạch nuôi não,1 ,động mạch tạng,1 ,Giải phẫu,1 ,Học,1 ,Hướng dẫn bệnh nhân,3 ,Kinh nghiệm,1 ,Mini Review,1 ,mổ robot,593 ,NCKH,11 ,Nghiên cứu khoa học,3 ,Phẫu thuật chung,1 ,Phẫu thuật động mạch,4 ,Phẫu thuật động mạch cảnh,3 ,Phẫu thuật lồng ngực,5 ,Phẫu thuật mạch máu,11 ,Phẫu thuật tim,7 ,Phẫu thuật tim trẻ em,1 ,Phẫu thuật tĩnh mạch,2 ,Phẫu thuật tuyến giáp,4 ,Phim và ngành Y,2 ,robot u phổi,593 ,Sách,39 ,Siêu âm tim,6 ,Tản mạn cá nhân,1 ,Tạp chí y khoa,1 ,Thông tin y khoa,3 ,Thơ,1 ,Thuốc,1 ,Tim bẩm sinh,1 ,Tim mạch,2 ,Tin tức,2 ,Tuyến cận giáp,1 ,Tuyến giáp,5 ,u phổi,607 ,ung thư,607 ,ung thư phổi,607 ,Ung thư phổi,2 ,Video,4 ,
ltr
item
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài: Kinh nghiệm thực tế về phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị u phổi theo tiêu chuẩn quốc tế
Kinh nghiệm thực tế về phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị u phổi theo tiêu chuẩn quốc tế
https://github.com/drquochoai/viet-bai-y-khoa-SEO-cho-longnguc-images-links/raw/main/images/936.%20Kinh%20nghi%E1%BB%87m%20th%E1%BB%B1c%20t%E1%BA%BF%20v%E1%BB%81%20ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20n%E1%BB%99i%20soi%20l%E1%BB%93ng%20ng%E1%BB%B1c%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20u%20ph%E1%BB%95i%20theo%20ti%C3%AAu%20chu%E1%BA%A9n%20qu%E1%BB%91c%20t%E1%BA%BF%20-%20SEO-1.jpg
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/kinh-nghiem-thuc-te-ve-phau-thuat-noi_0834477893.html
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/kinh-nghiem-thuc-te-ve-phau-thuat-noi_0834477893.html
true
1953261521910958429
UTF-8
Đã tải tất cả bài viết. Chưa tìm thấy gợi ý nào khác. Xem tất cả Đọc tiếp Trả lời Hủy trả lời Xóa Bởi Trang chủ Trang Bài viết Xem tất cả Có thể bạn thích Chuyên mục ARCHIVE Tìm kiếm ALL POSTS Not found any post match with your request Về trang chủ Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow Nội dung Premium đã khóa. Bước 1: Nhấp chia sẽ. Bước 2: nhấp vào link bạn đã chia sẻ để mở khóa. Copy tất cả Chọn tất cả Code đã được copy Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy