$hoai=SlideTanTam$show=home

CHUYÊN TRANG NGOẠI LỒNG NGỰC - TIM MẠCH

$show=home

$hoai=SearchCoTheGiupGi$show=home

Bác sĩ Trần Quốc Hoài
Có thể giúp gì cho quý vị?

Kinh nghiệm thực tế về phương pháp xạ trị kết hợp hóa trị u phổi theo chuẩn Bộ Y tế

Chia sẻ:

Kinh nghiệm thực tế về phương pháp xạ trị kết hợp hóa trị u phổi theo chuẩn Bộ Y tế U phổi ác tính là căn bệnh gây ảnh hưởng ngh...

Kinh nghiệm thực tế về phương pháp xạ trị kết hợp hóa trị u phổi theo chuẩn Bộ Y tế

U phổi ác tính là căn bệnh gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến mọi mặt đời sống của người bệnh. Về mặt sinh lý, khối u phát triển gây chèn ép, dẫn đến các triệu chứng suy hô hấp, ho ra máu và đau đớn thể xác kéo dài. Về mặt tâm lý, sự lo lắng về tiên lượng bệnh phối hợp cùng tác dụng phụ của các đợt điều trị khiến người bệnh dễ rơi vào trạng thái trầm cảm, cô độc. Áp lực kinh tế và sự suy giảm khả năng lao động cũng gián tiếp cô lập họ khỏi các hoạt động xã hội thông thường. Việc tìm kiếm một phác đồ chuẩn xác và phối hợp đa mô thức là chìa khóa quan trọng để kéo dài sự sống và cải thiện chất lượng sống cho người bệnh.

Bản chất của phương pháp xạ trị kết hợp hóa trị u phổi

Xạ trị phối hợp với hóa trị trong điều trị u phổi biểu mô tế bào nhỏ và biểu mô không tế bào nhỏ là giải pháp nhằm tận dụng tính chất hiệp đồng của hai phương pháp. Hóa trị sử dụng các thuốc kháng ung thư truyền qua đường tĩnh mạch để tiêu diệt các tế bào ác tính đang di căn toàn thân, đồng thời làm nhạy cảm hóa tế bào u trước tia xạ. Xạ trị tập trung các chùm tia năng lượng cao trực tiếp phá hủy DNA của khối u tại vùng ngực.

Khi áp dụng phương pháp này, bác sĩ có thể lựa chọn hai hình thức:

  • Hóa xạ trị đồng thời: người bệnh được truyền hóa chất và chiếu xạ cùng trong một khoảng thời gian. Phương pháp này mang lại hiệu quả kiểm soát u tại chỗ rất cao nhưng cũng đi kèm với nhiều độc tính cấp tính cho cơ thể.
  • Hóa xạ trị tuần tự: người bệnh hoàn thành các chu kỳ hóa trị trước, sau đó mới tiến hành xạ trị hoặc ngược lại. Hình thức này giúp giảm bớt các tác dụng phụ nặng nề, phù hợp hơn với những người bệnh có thể trạng yếu hoặc nhiều bệnh lý nền.

Mô phỏng phương pháp xạ trị kết hợp hóa trị điều trị u phổi

Các nghiên cứu y khoa về hiệu quả của phương pháp phối hợp

Hiệu quả và tính an toàn của phương pháp hóa xạ trị kết hợp đã được chứng minh qua nhiều dữ liệu lâm sàng lớn trên thế giới:

  • Một nghiên cứu hồi cứu trên 750 bệnh nhân lớn tuổi bị u phổi không tế bào nhỏ giai đoạn ba không thể phẫu thuật cho thấy hóa xạ trị đồng thời giúp giảm đáng kể nguy cơ tử vong với tỷ số nguy cơ (HR) là 0,72 so với hóa xạ trị tuần tự (PMID: 35042652). Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng người cao tuổi nếu có thể trạng tốt vẫn dung nạp tốt phác đồ đồng thời này mà không gặp phải độc tính nghiêm trọng hơn so với nhóm bệnh nhân trẻ tuổi.
  • Đối với u phổi tế bào nhỏ giai đoạn hạn chế, nghiên cứu ứng dụng phương pháp xạ trị gia tốc phân liều nhỏ (HART) kết hợp phác đồ hóa trị EP đạt tỷ lệ đáp ứng chung lên đến 86,5%, cao hơn rõ rệt so với mức 68,9% ở nhóm xạ trị phân liều tiêu chuẩn (PMID: 34268943). Thời gian sống thêm toàn bộ trung vị ở nhóm HART đạt 23,6 tháng so với 20,2 tháng ở nhóm đối chứng.
  • Xu hướng y khoa hiện đại cũng chứng minh việc bổ sung điều trị củng cố bằng miễn dịch sau hóa xạ trị đem lại lợi ích vượt trội. Nghiên cứu thực tế MOOREA tại Trung Quốc ghi nhận nhóm bệnh nhân được dùng thuốc miễn dịch củng cố sau hóa xạ trị đạt tỷ lệ sống thêm 24 tháng là 79,3%, cao hơn mức 66,4% ở nhóm chỉ hóa xạ trị đơn thuần (PMID: 42070217).
  • Ngược lại, một phân tích gộp từ 13 thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên trên 5.678 bệnh nhân lưu ý rằng việc bổ sung các thuốc ức chế receptor tyrosine kinase (RTKis) vào phác đồ xạ trị không giúp cải thiện sống thêm toàn bộ (HR = 1,02) mà còn làm tăng tỷ lệ gặp độc tính độ ba trở lên với nguy cơ tương đối là 1,18 (PMID: 34350378).

So sánh điều trị không phẫu thuật và điều trị phẫu thuật

Trong điều trị u phổi, việc lựa chọn giữa điều trị không phẫu thuật (hóa trị, xạ trị, miễn dịch) và điều trị phẫu thuật phụ thuộc rất lớn vào giai đoạn bệnh, loại giải phẫu bệnh và thể trạng của bệnh nhân.

Điều trị không phẫu thuật

  • Ưu điểm: áp dụng được cho các giai đoạn tiến triển tại chỗ hoặc di căn xa khi khối u không còn khả năng cắt bỏ, tránh được các cuộc đại phẫu xâm lấn ngực, phù hợp cho người bệnh thể trạng yếu hoặc từ chối phẫu thuật.
  • Nhược điểm: khó triệt căn hoàn toàn khối u nguyên phát, người bệnh phải trải qua nhiều đợt điều trị kéo dài, tỷ lệ tái phát tại chỗ và di căn xa vẫn ở mức cao.

Điều trị phẫu thuật

  • Ưu điểm: là phương pháp tối ưu nhất để loại bỏ hoàn toàn khối u ra khỏi cơ thể ở giai đoạn sớm, mang lại cơ hội chữa khỏi bệnh lâu dài hoặc kéo dài thời gian sống không tiến triển đáng kể. Nghiên cứu so sánh cho thấy ở người bệnh u phổi tế bào nhỏ giai đoạn hạn chế, nhóm có can thiệp phẫu thuật triệt căn kết hợp hóa xạ trị bổ trợ đạt thời gian sống thêm không tiến triển trung vị lên tới 73 tháng, vượt trội so với mức 10,5 tháng ở nhóm chỉ hóa xạ trị đơn thuần (PMID: 32013993).
  • Nhược điểm: đây là cuộc phẫu thuật lớn, đòi hỏi người bệnh phải có chức năng hô hấp và dự trữ tim mạch tốt để chịu đựng cuộc mổ, có nguy cơ xảy ra các tai biến trong và sau mổ.

Khi nào nên phẫu thuật u phổi

Phẫu thuật cắt thùy phổi hoặc cắt một phần phổi kết hợp nạo vét hạch hệ thống được chỉ định cụ thể cho các trường hợp:

  • U phổi không tế bào nhỏ giai đoạn một, giai đoạn hai và một số trường hợp giai đoạn baA được đánh giá có khả năng cắt bỏ hoàn toàn sau khi hội chẩn đa chuyên khoa.
  • U phổi tế bào nhỏ ở giai đoạn rất sớm (T1-2N0M0) khi chưa có hạch vùng hoặc di căn xa (PMID: 33166720, PMID: 32013993).
  • Khối u phổi khu trú ở vùng đỉnh phổi (u Pancoast) sau khi đã được điều trị hóa xạ trị tiền phẫu đạt đáp ứng tốt để chuyển sang phẫu thuật triệt căn (PMID: 40912046, PMID: 29945709).

Những điều cần biết trước khi phẫu thuật

Người bệnh sẽ được thực hiện các xét nghiệm đánh giá toàn diện bao gồm đo chức năng hô hấp (spirometry), làm khí máu động mạch, siêu âm tim và đo tải lượng tim mạch khi vận động. Bác sĩ sẽ tư vấn chi tiết về phương pháp mổ (mổ nội soi ít xâm lấn hoặc mổ mở), các nguy cơ tai biến, hướng dẫn tập thở bằng dụng cụ dung tích kế (incentive spirometer) và cách ho khạc giảm đau sau mổ để hạn chế xẹp phổi.

Thời gian nằm viện

Đối với các trường hợp phẫu thuật nội soi phổi ít xâm lấn, thời gian nằm viện trung bình thường dao động từ 3 đến 5 đêm. Trường phải mổ mở ngực hoặc có các vấn đề về dẫn lưu, thời gian nằm viện có thể kéo dài từ 5 đến 7 đêm để theo dõi ổn định trước khi xuất viện.

Các biến chứng có thể gặp phải và nguyên tắc xử trí

Cả hai phương pháp phẫu thuật và hóa xạ trị đều có thể gây ra những biến chứng nhất định từ nhẹ đến nặng:

Biến chứng từ hóa xạ trị kết hợp

  • Viêm phổi do xạ trị: biểu hiện bằng ho khan, sốt nhẹ và khó thở tiến triển (PMID: 37494739, PMID: 40380294). Nguyên tắc xử trí là sử dụng các thuốc kháng viêm corticosteroid liều cao, hỗ trợ oxy nếu có suy hô hấp và dùng kháng sinh nếu nghi ngờ nhiễm trùng phối hợp.
  • Viêm thực quản do xạ trị: gây đau rát khi nuốt, nuốt nghẹn (PMID: 34161146). Nguyên tắc xử trí là điều chỉnh chế độ ăn lỏng mềm, sử dụng thuốc bọc niêm mạc dạ dày thực quản, giảm đau truyền tĩnh mạch và nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch nếu người bệnh không thể ăn uống.
  • Suy tủy do hóa chất: giảm bạch cầu, hồng cầu và tiểu cầu. Nguyên tắc xử trí là sử dụng thuốc kích thích tăng trưởng bạch cầu (G-CSF), truyền máu hoặc tiểu cầu khi có chỉ định và cách ly phòng ngừa nhiễm trùng cơ hội.

Biến chứng từ phẫu thuật cắt phổi

  • Rò khí kéo dài: khí thoát ra từ diện cắt phổi qua ống dẫn lưu ngực quá 5 đến 7 ngày. Nguyên tắc xử trí là tiếp tục hút áp lực âm nhẹ hoặc chuyển sang hệ thống dẫn lưu van một chiều, nếu rò lượng lớn không giảm có thể cần nội soi can thiệp hoặc mổ lại khâu bọc diện rò.
  • Xẹp phổi và viêm phổi hậu phẫu: do ứ đọng đờm giải sau mổ. Nguyên tắc xử trí là giảm đau tối ưu để người bệnh tự tin ho khạc, thực hiện lý liệu pháp hô hấp tích cực, hút đờm qua nội soi phế quản nếu cần và dùng kháng sinh phổ rộng.
  • Biến chứng tim mạch: rối loạn nhịp tim (thường gặp nhất là rung nhĩ sau mổ), nhồi máu cơ tim (PMID: 36531700). Nguyên tắc xử trí là dùng thuốc kiểm soát tần số tim, chống đông theo phác đồ và phối hợp chặt chẽ với chuyên khoa tim mạch để hồi sức.

Kết luận

Phương pháp hóa trị kết hợp xạ trị theo chuẩn Bộ Y tế là phác đồ nền tảng mang lại hiệu quả cao cho nhiều giai đoạn u phổi, đặc biệt khi được phối hợp nhịp nhàng với các tiến bộ của y học hiện đại như liệu pháp miễn dịch hay đích. Tuy nhiên, nếu bệnh được phát hiện ở giai đoạn có thể can thiệp phẫu thuật, phẫu thuật vẫn là giải pháp triệt căn mang lại tiên lượng sống tốt nhất. Việc lựa chọn phương pháp điều trị cần sự đánh giá kỹ lưỡng từ hội đồng đa chuyên khoa để cá thể hóa cho từng người bệnh. Bệnh nhân nên đến trực tiếp các cơ sở y tế chuyên khoa sâu để được thăm khám, làm các xét nghiệm cận lâm sàng chuẩn xác và nhận tư vấn phác đồ điều trị an toàn nhất.

Nếu có các triệu chứng nghi ngờ hoặc cần tư vấn sâu về phác đồ phẫu thuật và điều trị đa mô thức u phổi, người bệnh nên đến khám trực tiếp với Bác sĩ Trần Quốc Hoài tại Trung tâm Lồng ngực - Mạch máu để được hỗ trợ chuyên môn kịp thời. Việc chẩn đoán sớm và can thiệp đúng thời điểm là yếu tố quyết định đến sự an toàn và hiệu quả điều trị lâu dài.

Tài liệu tham khảo

  1. Logtenberg ME, Tomlow B, Kastelijn EA, Schramel FMNH. Benefit of Concurrent Versus Sequential Chemoradiotherapy in Elderly Patients With Stage III Non-Small Cell Lung Cancer. Anticancer Res. 2022;42(1):351-358. PMID: 35042652.
  2. Tan Y, Yang Q, Wu X, Zhu H. Curative effect of hyperfractionated accelerated radiotherapy combined with EP chemotherapy regimen on limited-stage small cell lung cancer. Am J Transl Res. 2021;13(6):6911-6917. PMID: 34268943.
  3. Xing L, Yu J, Meng X, et al. Real-World Treatment Patterns and Clinical Outcomes Among Chinese Patients with Stage III NSCLC: The MOOREA Study. Target Oncol. 2025;20(1):85-95. PMID: 42070217.
  4. Tchelebi LT, Batchelder E, Wang M, et al. Radiotherapy and Receptor Tyrosine Kinase Inhibition for Solid Cancers (ROCKIT): A Meta-Analysis of 13 Studies. J Natl Cancer Inst. 2021;113(12):1634-1643. PMID: 34350378.
  5. Zhong L, Suo J, Wang Y, et al. Prognosis of limited-stage small cell lung cancer with comprehensive treatment including radical resection. J Cancer Res Clin Oncol. 2020;146(3):731-738. PMID: 32013993.
  6. Chun SG, Simone CB, Amini A, et al. American Radium Society Appropriate Use Criteria: Radiation Therapy for Limited-Stage SCLC 2020. J Thorac Oncol. 2021;16(1):66-77. PMID: 33166720.
  7. Remon J, Porez F, Clermidy H, et al. Induction immunotherapy plus chemotherapy for Pancoast lung cancer tumors: are we ready to shift our standards? J Thorac Oncol. 2025;20(2):180-185. PMID: 40912046.

Bình luận

Nút ẩn hiện ENG_VI_BOTH.$show=0

$hoai=ScriptTaoMenuChoTungBaiViet

Tên

AI,7 ,AVF,6 ,Bạch huyết,1 ,Báo chí,2 ,Bệnh lý,1 ,Bệnh màng phổi,1 ,Bệnh tĩnh mạch,9 ,Can thiệp nội mạch,4 ,Chuyên ngành,2 ,Chuyên sâu,5 ,CK2,11 ,Công nghệ thông tin,1 ,CTSNet Step-by-Step Series,1 ,Dành cho người bệnh,3 ,Dịch tể,2 ,Động mạch chủ,2 ,Động mạch dưới đòn,1 ,Động mạch nuôi não,1 ,động mạch tạng,1 ,Giải phẫu,1 ,Học,1 ,Hướng dẫn bệnh nhân,3 ,Kinh nghiệm,1 ,Mini Review,1 ,mổ robot,453 ,NCKH,11 ,Nghiên cứu khoa học,3 ,Phẫu thuật chung,1 ,Phẫu thuật động mạch,4 ,Phẫu thuật động mạch cảnh,3 ,Phẫu thuật lồng ngực,5 ,Phẫu thuật mạch máu,11 ,Phẫu thuật tim,7 ,Phẫu thuật tim trẻ em,1 ,Phẫu thuật tĩnh mạch,2 ,Phẫu thuật tuyến giáp,4 ,Phim và ngành Y,2 ,robot u phổi,453 ,Sách,39 ,Siêu âm tim,6 ,Tản mạn cá nhân,1 ,Tạp chí y khoa,1 ,Thông tin y khoa,3 ,Thơ,1 ,Thuốc,1 ,Tim bẩm sinh,1 ,Tim mạch,2 ,Tin tức,2 ,Tuyến cận giáp,1 ,Tuyến giáp,5 ,u phổi,467 ,ung thư,467 ,ung thư phổi,467 ,Ung thư phổi,2 ,Video,4 ,
ltr
item
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài: Kinh nghiệm thực tế về phương pháp xạ trị kết hợp hóa trị u phổi theo chuẩn Bộ Y tế
Kinh nghiệm thực tế về phương pháp xạ trị kết hợp hóa trị u phổi theo chuẩn Bộ Y tế
https://github.com/drquochoai/viet-bai-y-khoa-SEO-cho-longnguc-images-links/raw/main/images/images/images/162.%20Kinh%20nghi%E1%BB%87m%20th%E1%BB%B1c%20t%E1%BA%BF%20v%E1%BB%81%20ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20x%E1%BA%A1%20tr%E1%BB%8B%20k%E1%BA%BFt%20h%E1%BB%A3p%20h%C3%B3a%20tr%E1%BB%8B%20u%20ph%E1%BB%95i%20theo%20chu%E1%BA%A9n%20B%E1%BB%99%20Y%20t%E1%BA%BF%20-%20SEO.jpg
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/kinh-nghiem-thuc-te-ve-phuong-phap-xa_0443068684.html
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/kinh-nghiem-thuc-te-ve-phuong-phap-xa_0443068684.html
true
1953261521910958429
UTF-8
Đã tải tất cả bài viết. Chưa tìm thấy gợi ý nào khác. Xem tất cả Đọc tiếp Trả lời Hủy trả lời Xóa Bởi Trang chủ Trang Bài viết Xem tất cả Có thể bạn thích Chuyên mục ARCHIVE Tìm kiếm ALL POSTS Not found any post match with your request Về trang chủ Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow Nội dung Premium đã khóa. Bước 1: Nhấp chia sẽ. Bước 2: nhấp vào link bạn đã chia sẻ để mở khóa. Copy tất cả Chọn tất cả Code đã được copy Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy