$hoai=SlideTanTam$show=home

CHUYÊN TRANG NGOẠI LỒNG NGỰC - TIM MẠCH

$show=home

$hoai=SearchCoTheGiupGi$show=home

Bác sĩ Trần Quốc Hoài
Có thể giúp gì cho quý vị?

Kinh nghiệm thực tế về quản lý cơn đau trong chăm sóc giảm nhẹ u phổi được bác sĩ khuyên dùng

Chia sẻ:

Kinh nghiệm thực tế về quản lý cơn đau trong chăm sóc giảm nhẹ u phổi được bác sĩ khuyên dùng Đau đớn là một trong những triệu c...

Kinh nghiệm thực tế về quản lý cơn đau trong chăm sóc giảm nhẹ u phổi được bác sĩ khuyên dùng

Đau đớn là một trong những triệu chứng phổ biến và đáng sợ nhất đối với người bệnh u phổi giai đoạn muộn. Tình trạng này không chỉ gây bào mòn về mặt thể xác như làm suy giảm chức năng hô hấp, mất ngủ, chán ăn, mà còn ảnh hưởng nặng nề đến tâm lý, dẫn đến lo âu, trầm cảm và cô lập xã hội. Quản lý cơn đau hiệu quả trong chăm sóc giảm nhẹ đóng vai trò quyết định giúp người bệnh cải thiện chất nghiệp cuộc sống, kéo dài thời gian sống an toàn và có thêm nghị lực để tiếp tục đồng hành cùng gia đình.

Nghiên cứu y khoa về hiệu quả của các phương pháp giảm đau u phổi

Hiệu quả của việc kết hợp các phương pháp điều trị giảm đau trong chăm sóc giảm nhẹ u phổi đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu lâm sàng quy mô lớn trên thế giới.

Một nghiên cứu ngẫu nhiên có đối chứng được thực hiện tại Trùng Khánh, Trung Quốc trên 280 bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) mới chẩn đoán (PMID: 37781179). Kết quả cho thấy nhóm được áp dụng chăm sóc giảm nhẹ liên ngành sớm có hiệu quả quản lý cơn đau vượt trội, cải thiện đáng kể thang điểm chất lượng cuộc sống (QoL) và giảm tỷ lệ trầm cảm so với nhóm chỉ điều trị ung thư tiêu chuẩn. Đặc biệt, thời gian sống còn toàn bộ (OS) của nhóm chăm sóc giảm nhẹ sớm kéo dài từ 20.4 tháng lên đến 24.6 tháng.

Tại Châu Âu, một phân tích từ thử nghiệm PRAIS trên 560 bệnh nhân bị di căn xương (PMID: 40144780) chỉ ra rằng việc kiểm tra và cá thể hóa phác đồ giúp nâng tỷ lệ kiểm soát đau thành công lên đến 89.2% ở bệnh nhân ung thư phổi. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc theo dõi sát sao tại các cơ sở chăm sóc giảm nhẹ chuyên sâu để hạn chế việc điều trị giảm đau không đầy đủ.

Nghiên cứu trên 60 bệnh nhân ung thư phổi tiến triển (PMID: 39259100) cho thấy việc kết hợp giữa điều trị điều dưỡng chuyên sâu về đau và chăm sóc cuối đời giúp giảm đáng kể điểm số trên thang đo nỗi đau, giảm lo âu (SAS), giảm trầm cảm (SDS) và giảm mệt mỏi do ung thư (CFS), đồng thời nâng cao chức năng thể chất và xã hội của người bệnh.

Bác sĩ tư vấn phác đồ chăm sóc giảm nhẹ và kiểm soát cơn đau cho bệnh nhân u phổi

Các phương pháp điều trị đau không phẫu thuật

Điều trị không phẫu thuật luôn là nền tảng đầu tiên và cốt lõi trong chăm sóc giảm nhẹ u phổi nhằm mang lại sự thoải mái tối đa cho người bệnh mà không cần can thiệp dao kéo quá sớm.

Liệu pháp sử dụng thuốc giảm đau theo bậc thang

Việc sử dụng thuốc tuân thủ nghiêm ngặt theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), chuyển từ các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) sang các opioid yếu và opioid mạnh tùy thuộc vào mức độ đau.

  • Sử dụng morphine liều thấp dài hạn: đối với các cơn đau mức độ trung bình, nghiên cứu (PMID: 29855773) chứng minh sử dụng morphine liều thấp dài hạn mang lại hiệu quả giảm đau có ý nghĩa lâm sàng cao hơn và ít phải thay đổi phác đồ hơn so với tramadol.
  • Sử dụng miếng dán fentanyl: một giải pháp tiện lợi cho người bệnh điều trị tại nhà với khả năng kiểm soát đau ổn định, lâu dài (PMID: 16531723).
  • Sử dụng methadone phối hợp: đối với các trường hợp đau thần kinh trung ương kháng trị, việc bổ sung methadone giúp kiểm soát tối ưu các cơn đau dữ dội (PMID: 39198855).

Liệu pháp giảm đau không dùng thuốc và hỗ trợ giảm tác dụng phụ

Bên cạnh thuốc, các phương pháp bổ trợ giúp người bệnh giảm bớt sự lệ thuộc vào opioid và xoa dịu các triệu chứng đi kèm.

  • Liệu pháp Scrambler (ST): phương pháp điều hòa thần kinh bằng dòng điện giúp giảm đáng kể cường độ đau và giảm lượng morphine cần nạp vào cơ thể, từ đó hạn chế tối đa các tác dụng phụ của thuốc (PMID: 36072252).
  • Kích thích điện huyệt vị qua da (TAES): áp dụng kích thích điện lên các huyệt vị như Tianshu, Quchi, Zusanli, Shangjuxu giúp cải thiện hiệu quả tình trạng táo bón do hóa trị hoặc do tác dụng phụ của thuốc giảm đau opioid (PMID: 34159231). Khi kết hợp TAES với kích thích điện dạ dày (GES) tại các vùng phản chiếu, phương pháp này còn giúp giảm nôn, buồn nôn và chán ăn rõ rệt (PMID: 33850958).

Ưu điểm và nhược điểm của điều trị không phẫu thuật

  • Ưu điểm: dễ tiếp cận, không gây ra các tổn thương cấu trúc mô lành do phẫu thuật, có thể thực hiện tại nhà và áp dụng linh hoạt cho nhiều giai đoạn bệnh khác nhau.
  • Nhược điểm: người bệnh phải dùng thuốc liên tục, có nguy cơ gặp các tác dụng phụ như táo bón nặng, buồn nôn, suy hô hấp nếu dùng quá liều hoặc tương tác thuốc phức tạp. Thống kê cho thấy có đến gần 90% bệnh nhân sử dụng opioid gặp tình trạng táo bón nhưng không được dự phòng thuốc nhuận tràng hợp lý (PMID: 32124025).

Điều trị phẫu thuật và can thiệp ít xâm lấn

Khi các cơn đau trở nên ác tính, khu trú và kháng lại các loại thuốc điều trị toàn thân, các phương pháp can thiệp ít xâm lấn hoặc phẫu thuật giải ép sẽ được cân nhắc để cắt đứt nguồn phát tín hiệu đau.

Đốt tổn thương bằng sóng vô tuyến dưới hướng dẫn của CT

Đây là giải pháp ít xâm lấn kỹ thuật cao dành cho các trường hợp u phổi xâm lấn thành ngực hoặc di căn xương gây đau dữ dội. Nghiên cứu thực tế (PMID: 33302633) trên các bệnh nhân ung thư phổi bị đau kháng trị với hóa trị, xạ trị cho thấy phương pháp này mang lại tỷ lệ giảm đau hoàn toàn là 30% và giảm đau một phần là 37.5%. Sau can thiệp, có đến 92.5% bệnh nhân giảm được liều lượng sử dụng thuốc phiện.

Xạ trị giảm nhẹ và sử dụng đồng vị phóng xạ

Xạ trị chiếu ngoài (RT) ứng dụng kỹ thuật hiện đại IMRT giúp kiểm soát tại chỗ tổn thương và giảm đau xương do di căn với tỷ lệ thành công trên 75% mà rất ít độc tính (PMID: 31035767). Đối với các tổn thương di căn xương đa ổ, việc tiêm đồng vị phóng xạ như Strontium-89 giúp giảm đau hệ thống nhanh chóng, giúp người bệnh giảm phụ thuộc vào morphine truyền tĩnh mạch và sớm phục hồi vận động để về nhà (PMID: 23848027).

Khi nào nên phẫu thuật hoặc can thiệp ít xâm lấn

Các biện pháp can thiệp này được chỉ định cụ thể trong các trường hợp sau:

  • Người bệnh bị u phổi xâm lấn trực tiếp vào thành ngực, màng phổi, xương sườn hoặc cột sống gây đau nhức khu trú dữ dội mà thuốc giảm đau nồng độ cao không còn tác dụng.
  • Khối u di căn xương gây nguy cơ gãy xương bệnh lý hoặc chèn ép tủy sống cấp tính cần phẫu thuật cố định hoặc can thiệp giải ép khẩn cấp để bảo tồn chức năng vận động.
  • Người bệnh gặp các tác dụng phụ quá nặng nề với thuốc opioid (như hôn mê, suy hô hấp, nôn mửa liên tục không kiểm soát) cần một phương pháp giảm đau tại chỗ thay thế.

Những điều cần biết trước khi phẫu thuật

Trước khi tiến hành phẫu thuật hoặc can thiệp kiểm soát đau, người bệnh và gia đình cần được chuẩn bị kỹ lưỡng:

  • Đánh giá toàn diện chức năng hô hấp, tim mạch và thể trạng chung để đảm bảo người bệnh có đủ khả năng chịu đựng cuộc vô cảm (gây mê hoặc gây tê).
  • Thảo luận rõ ràng về mục tiêu của cuộc mổ: phẫu thuật ở giai đoạn này thuần túy là để giảm đau, giảm chèn ép và nâng cao chất lượng sống chứ không mang mục đích loại bỏ hoàn toàn căn bệnh ung thư gốc.
  • Chuẩn bị tâm lý và lập kế hoạch chăm sóc giảm nhẹ phối hợp liên ngành giữa ngoại khoa, chẩn đoán hình ảnh, gây mê hồi sức và tâm lý học để hỗ trợ người bệnh toàn diện sau mổ.

Thời gian nằm viện và các biến chứng có thể gặp phải

Thời gian nằm viện đối với các can thiệp ít xâm lấn như đốt sóng vô tuyến hay xạ trị định vị thường rất ngắn, người bệnh chỉ cần nằm viện theo dõi ít nhất 1 đêm để kiểm soát các phản ứng sau thủ thuật và có thể xuất viện ngay ngày hôm sau nếu tình trạng ổn định. Đối với các cuộc phẫu thuật giải ép hoặc cố định xương lớn hơn, thời gian nằm viện có thể kéo dài từ 3 đến 5 ngày tùy thuộc vào tốc độ phục hồi vết mổ.

Các biến chứng có thể gặp phải được phân loại từ nhẹ đến nặng bao gồm:

  • Tràn dịch màng phổi hoặc nhiễm trùng nhẹ tại vị trí chọc kim: xử trí bằng cách theo dõi sát, sử dụng kháng sinh dự phòng thích hợp hoặc dẫn lưu nếu lượng dịch nhiều.
  • Tràn khí màng phổi: thường gặp sau can thiệp đốt sóng vô tuyến vùng phổi ngoại vi, xử trí bằng cách cho người bệnh thở oxy liều cao hoặc đặt ống dẫn lưu màng phổi hút áp lực âm cho đến khi phổi nở tốt trở lại.
  • Đau tăng tăng cường tạm thời (đau dội ngược) ngay sau thủ thuật do phản ứng viêm: xử trí bằng cách tăng cường các thuốc giảm đau ngắn hạn kết hợp corticoid giảm viêm trong những ngày đầu.
  • Tai biến do gây mê, tổn thương mạch máu lớn hoặc rách màng cứng gây rò dịch não tủy (đối với phẫu thuật cột sống): đây là các biến chứng nặng, đòi hỏi phải được thực hiện tại các trung tâm ngoại khoa lớn có trang thiết bị hiện đại để can thiệp xử trí cấp cứu kịp thời bằng phẫu thuật vá rò hoặc hồi sức tích cực.

Kế hoạch lập trước khi chăm sóc và sự đồng hành của gia đình

Quản lý cơn đau không chỉ là việc của phòng mổ hay các đơn vị nội khoa, mà là một hành trình liên tục cần sự đồng thuận từ phía người thân. Việc thiết lập kế hoạch chăm sóc trước (Advance Care Planning - ACP) ngay từ thời điểm chẩn đoán giúp người bệnh nói lên tâm nguyện, lựa chọn phương pháp giảm đau hoặc giảm nhẹ khi rơi vào trạng thái mất nhận thức hoặc cận tử (PMID: 29796390). Trong các tình huống cuối đời xuất hiện cơn sảng muộn hoặc khó thở dữ dội, các biện pháp an thần giảm nhẹ liên tục bằng midazolam phối hợp thuốc hướng thần sẽ được cân nhắc kỹ lưỡng để người bệnh ra đi một cách nhẹ nhàng, thanh thản nhất (PMID: 29301574, PMID: 24498781).

Kết luận

Kiểm soát cơn đau trong chăm sóc giảm nhẹ u phổi đòi hỏi một chiến lược cá thể hóa, kết hợp nhuần nhuyễn giữa nội khoa dùng thuốc, các liệu pháp hỗ trợ không dùng thuốc và các can thiệp phẫu thuật ít xâm lấn khi có chỉ định phù hợp. Việc lựa chọn đúng phương pháp và đúng thời điểm không chỉ giúp người bệnh thoát khỏi nỗi dày vò của thể xác mà còn mang lại sự an tâm, tôn nghiêm trong những năm tháng chiến đấu với bệnh tật. Người bệnh và thân nhân nên đến khám trực tiếp tại các chuyên khoa uy tín để được bác sĩ tư vấn, xây dựng phác đồ điều trị đau khoa học, an toàn và hiệu quả nhất.

Để kiểm soát toàn diện cơn đau và xây dựng phác đồ chăm sóc giảm nhẹ cá thể hóa cho người bệnh u phổi, gia đình có thể đưa người bệnh đến khám trực tiếp tại Trung tâm Lồng ngực - Mạch máu, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TP.HCM. Tại đây, bác sĩ Trần Quốc Hoài cùng đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm sẽ trực tiếp thăm khám, đánh giá toàn diện mức độ đau, chức năng hô hấp và các tổn thương thực thể. Dựa trên kết quả đó, bác sĩ sẽ tư vấn phương án điều trị tối ưu, kết hợp khoa học giữa các thuốc giảm đau thế hệ mới, kỹ thuật can thiệp ít xâm lấn hoặc phẫu thuật khi cần thiết, nhằm giúp người bệnh vượt qua cơn đau một cách an toàn và êm ái nhất.

Tài liệu tham khảo

  1. Xiong L, Yang X, Yuan H, et al. Perioperative EGFR-Targeted Therapy in Resectable EGFR-Mutated NSCLC: A Narrative Review from Drug Design to Pain-Informed MRD-Guided Care. Drug Des Devel Ther. 2026. PMID: 41822907.
  2. Cilla S, Rossi R, Donati CM, et al. Pain Management Adequacy in Patients With Bone Metastases: A Secondary Analysis From the Palliative Radiotherapy and Inflammation Study Trial. J Pain Symptom Manage. 2026. PMID: 40144780.
  3. Yuan T, Zhou Y, Wang T, et al. Impact research of pain nursing combined with hospice care on quality of life for patients with advanced lung cancer. Medicine (Baltimore). 2024. PMID: 39259100.
  4. Kurosaki F, Takigami A, Takeuchi M, et al. Successful pain control with add-on methadone for refractory neuropathic pain due to radiation necrosis in pontine metastatic lesion: a case report. J Palliat Med. 2024. PMID: 39198855.
  5. Chen M, Hui S, Huang Y, et al. Knowledge, attitudes, and current practices toward lung cancer palliative care management in China: a national survey. Front Oncol. 2024. PMID: 38812782.
  6. Chen M, Yu H, Yang L, et al. Combined early palliative care for non-small-cell lung cancer patients: a randomized controlled trial in Chongqing, China. BMC Cancer. 2023. PMID: 37781179.
  7. Fan R, Li X, Yang S, et al. Retrospective Observational Study on the Characteristics of Pain and Associated Factors of Breakthrough Pain in Advanced Patients. Pain Res Manag. 2022. PMID: 35463627.
  8. Mao T, Liu X, Cheng Q, et al. Transcutaneous Acupoint Electrical Stimulation on Chemotherapy-Induced Constipation for Non-Small Cell Lung Cancer Patients: A Randomized Controlled Trial. Cancer Nurs. 2021. PMID: 34159231.
  9. Mao T, Cheng Q, Liu X, et al. Effect of Electrical Stimulation on Gastrointestinal Symptoms in Lung Cancer Patients during Chemotherapy: A Randomized Controlled Trial. J Palliat Med. 2021. PMID: 33850958.
  10. Zhou X, Li H, Qiao Q, et al. CT-guided percutaneous minimally invasive radiofrequency ablation for the relief of cancer related pain from metastatic non-small cell lung cancer patients: a retrospective study. J Cardiothorac Surg. 2020. PMID: 33302633.
  11. Brown TJ, Keshvani N, Gupta A, et al. Rates of appropriate laxative prophylaxis for opioid-induced constipation in veterans with lung cancer: a retrospective cohort study. Support Care Cancer. 2020. PMID: 32124025.
  12. Zheng RJ, Fu Y, Zhu J, et al. Long-term low-dose morphine for patients with moderate cancer pain is predominant factor effecting clinically meaningful pain reduction. Support Care Cancer. 2018. PMID: 29855773.
  13. Hjorth NE, Haugen DF, Schaufel MA. Advance care planning in life-threatening pulmonary disease: a focus group study. BMC Palliative Care. 2018. PMID: 29796390.
  14. Prado BL, Gomes BDD, Usón Júnior PLS, et al. Continuous palliative sedation for patients with advanced cancer at a tertiary care cancer center. Support Care Cancer. 2018. PMID: 29301574.
  15. Pecháčová Z, Zemanová M, Končeková J. Effect and Toxicity of Radiation Therapy in Selected Palliative Indications. Klin Onkol. 2019. PMID: 31035767.
  16. Komasawa N, Kimura Y, Hato A, et al. Three successful cases of continuous dexmedetomidine infusion for the treatment of intractable delirium associated with cancer pain. Masui. 2014. PMID: 24498781.
  17. Motoshima K, Fukuda M, On Y, et al. A case of lung cancer pain relief and safe return home by strontium chloride. Gan To Kagaku Ryoho. 2013. PMID: 23848027.
  18. Kamiya N, Yasogawa Y, Nishi Y, et al. A case of long-term, high-dose transdermal fentanyl application for lung cancer pain. Gan To Kagaku Ryoho. 2006. PMID: 16531723.

Bình luận

Nút ẩn hiện ENG_VI_BOTH.$show=0

$hoai=ScriptTaoMenuChoTungBaiViet

Tên

AI,7 ,AVF,6 ,Bạch huyết,1 ,Báo chí,2 ,Bệnh lý,1 ,Bệnh màng phổi,1 ,Bệnh tĩnh mạch,9 ,Can thiệp nội mạch,4 ,Chuyên ngành,2 ,Chuyên sâu,5 ,CK2,11 ,Công nghệ thông tin,1 ,CTSNet Step-by-Step Series,1 ,Dành cho người bệnh,3 ,Dịch tể,2 ,Động mạch chủ,2 ,Động mạch dưới đòn,1 ,Động mạch nuôi não,1 ,động mạch tạng,1 ,Giải phẫu,1 ,Học,1 ,Hướng dẫn bệnh nhân,3 ,Kinh nghiệm,1 ,Mini Review,1 ,mổ robot,453 ,NCKH,11 ,Nghiên cứu khoa học,3 ,Phẫu thuật chung,1 ,Phẫu thuật động mạch,4 ,Phẫu thuật động mạch cảnh,3 ,Phẫu thuật lồng ngực,5 ,Phẫu thuật mạch máu,11 ,Phẫu thuật tim,7 ,Phẫu thuật tim trẻ em,1 ,Phẫu thuật tĩnh mạch,2 ,Phẫu thuật tuyến giáp,4 ,Phim và ngành Y,2 ,robot u phổi,453 ,Sách,39 ,Siêu âm tim,6 ,Tản mạn cá nhân,1 ,Tạp chí y khoa,1 ,Thông tin y khoa,3 ,Thơ,1 ,Thuốc,1 ,Tim bẩm sinh,1 ,Tim mạch,2 ,Tin tức,2 ,Tuyến cận giáp,1 ,Tuyến giáp,5 ,u phổi,467 ,ung thư,467 ,ung thư phổi,467 ,Ung thư phổi,2 ,Video,4 ,
ltr
item
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài: Kinh nghiệm thực tế về quản lý cơn đau trong chăm sóc giảm nhẹ u phổi được bác sĩ khuyên dùng
Kinh nghiệm thực tế về quản lý cơn đau trong chăm sóc giảm nhẹ u phổi được bác sĩ khuyên dùng
https://github.com/drquochoai/viet-bai-y-khoa-SEO-cho-longnguc-images-links/raw/main/images/272.%20Kinh%20nghi%E1%BB%87m%20th%E1%BB%B1c%20t%E1%BA%BF%20v%E1%BB%81%20qu%E1%BA%A3n%20l%C3%BD%20c%C6%A1n%20%C4%91au%20trong%20ch%C4%83m%20s%C3%B3c%20gi%E1%BA%A3m%20nh%E1%BA%B9%20u%20ph%E1%BB%95i%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c%20b%C3%A1c%20s%C4%A9%20khuy%C3%AAn%20d%C3%B9ng%20-%20SEO.jpg
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/kinh-nghiem-thuc-te-ve-quan-ly-con-au.html
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/kinh-nghiem-thuc-te-ve-quan-ly-con-au.html
true
1953261521910958429
UTF-8
Đã tải tất cả bài viết. Chưa tìm thấy gợi ý nào khác. Xem tất cả Đọc tiếp Trả lời Hủy trả lời Xóa Bởi Trang chủ Trang Bài viết Xem tất cả Có thể bạn thích Chuyên mục ARCHIVE Tìm kiếm ALL POSTS Not found any post match with your request Về trang chủ Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow Nội dung Premium đã khóa. Bước 1: Nhấp chia sẽ. Bước 2: nhấp vào link bạn đã chia sẻ để mở khóa. Copy tất cả Chọn tất cả Code đã được copy Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy