$hoai=SlideTanTam$show=home

CHUYÊN TRANG NGOẠI LỒNG NGỰC - TIM MẠCH

$show=home

$hoai=SearchCoTheGiupGi$show=home

Bác sĩ Trần Quốc Hoài
Có thể giúp gì cho quý vị?

Kinh nghiệm thực tế về tầm soát u phổi bằng CT liều thấp hiệu quả nhất hiện nay

Chia sẻ:

Kinh nghiệm thực tế về tầm soát u phổi bằng CT liều thấp hiệu quả nhất hiện nay Tầm soát ung thư phổi bằng chụp cắt lớp vi tính ...

Kinh nghiệm thực tế về tầm soát u phổi bằng CT liều thấp hiệu quả nhất hiện nay

Tầm soát ung thư phổi bằng chụp cắt lớp vi tính liều thấp (LDCT) đã được chứng minh giúp giảm tỷ lệ tử vong một cách hiệu quả ở những đối tượng có nguy cơ cao. Việc phát hiện sớm các tổn thương dạng u phổi hoặc nốt đặc vùng phổi qua hình ảnh học đóng vai trò quyết định đến việc lựa chọn phương án điều trị, từ đó cải thiện đáng kể tiên lượng sống và giải tỏa áp lực tâm lý cho người bệnh.

Nghiên cứu y khoa về hiệu quả của tầm soát bằng CT liều thấp

Các dữ liệu lâm sàng diện rộng trên thế giới đã cung cấp nhiều bằng chứng số liệu cụ thể về giá trị của phương pháp chụp CT liều thấp trong quy trình tầm soát bệnh lý ác tính ở phổi.

  • Một phân tích quy mô lớn từ Thử nghiệm Tầm soát Phổi Quốc gia (NLST) trên 10.160 tham gia có kết quả tầm soát LDCT dương tính cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa tính chất nốt và nguy cơ ác tính (PMID: 42139751). Trong số những người có kết quả sinh thiết âm tính ban đầu, tỷ lệ xuất hiện ung thư phổi thứ phát ở nhóm sinh thiết không phẫu thuật cao gấp 3,5 lần so với nhóm sinh thiết bằng phương pháp phẫu thuật cắt bỏ (PMID: 42139751). Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc theo dõi sát sao sau tầm soát.
  • Nghiên cứu sàng lọc thực tế DEP KP-80 tại Pháp thực hiện từ năm 2016 đến 2020 trên 945 đối tượng là người hút thuốc từ 55 đến 74 tuổi ghi nhận tổng cộng 809 nốt phổi được phát hiện ở 348 người, đạt tỷ lệ phát hiện là 36,8% (PMID: 42066465). Phân tích đa biến trong nghiên cứu này chỉ ra rằng, phần lớn các nốt phát hiện ở dạng nốt đặc (86,2%), và kích thước đường kính lớn hơn 10 mm là yếu tố dự báo mạnh mẽ cho tình trạng ác tính với tỷ lệ ung thư được xác nhận là 8,6% (PMID: 42066465).
  • Tại Đông Âu, một nghiên cứu quan sát đơn trung tâm thực hiện vào năm 2025 trên các đối tượng nguy cơ cao cho thấy 81% người tham gia được xếp loại Lung-RADS 1-2 (nguy cơ thấp), trong khi có 9% đối tượng rơi vào nhóm Lung-RADS 3-4 đòi hỏi quy trình theo dõi chuyên sâu và can thiệp kịp thời (PMID: 42006106).
  • Bên cạnh tổn thương phổi, kỹ thuật LDCT còn cho phép đánh giá đồng thời các bệnh lý kết hợp. Nghiên cứu trên 2.031 người thuộc Chương trình Tầm soát Ung thư Phổi Quốc gia Hàn Quốc (KNLSCP) ghi nhận có 49,2% trường hợp có vôi hóa động mạch vành (CAC) và 4,1% xuất hiện bất thường kẽ phổi (ILAs) (PMID: 42059964). Tỷ lệ vôi hóa mạch vành tăng dần từ nhóm không có bất thường kẽ phổi lên nhóm có tổn thương kẽ dạng xơ phế nang, giúp ích cho việc phân tầng nguy cơ tim mạch đồng thời (PMID: 42059964).

Hình ảnh minh họa quy trình chụp CT liều thấp tầm soát u phổi

So sánh phương pháp điều trị không phẫu thuật và điều trị phẫu thuật

Khi phát hiện u phổi hoặc các nốt đặc tiến triển qua hình ảnh tầm soát, bác sĩ sẽ cân nhắc dựa trên tính chất tổn thương để đưa ra hướng xử trí phù hợp giữa điều trị không phẫu thuật và điều trị phẫu thuật.

Điều trị không phẫu thuật (Điều trị bảo tồn)

  • Ưu điểm: không gây đau đớn do can thiệp dao kéo, không đòi hỏi quá trình hồi sức phức tạp sau mổ, phù hợp cho những bệnh nhân có thể trạng quá yếu hoặc có nhiều bệnh lý nền nặng kèm theo.
  • Nhược điểm: không loại bỏ được tận gốc khối u nếu đó là tổn thương ác tính. Phương pháp này chủ yếu là theo dõi định kỳ bằng hình ảnh học, dễ bỏ lỡ thời điểm vàng để can thiệp nếu u phổi tiến triển âm thầm và xâm lấn sâu (PMID: 41855568).

Điều trị phẫu thuật

  • Ưu điểm: là phương pháp điều trị triệt căn tối ưu nhất cho các trường hợp u phổi giai đoạn sớm. Việc phẫu thuật giúp lấy toàn bộ khối u và các hạch vùng, mang lại cơ hội khỏi bệnh lâu dài và kéo dài thời gian sống sau 5 năm một cách rõ rệt (PMID: 42107675).
  • Nhược điểm: đòi hỏi người bệnh phải trải qua quá trình gây mê, có những rủi ro nhất định trong và sau cuộc mổ, cần thời gian phục hồi chức năng hô hấp sau đó.

Quy trình can thiệp phẫu thuật u phổi

Khi nào nên phẫu thuật

Phẫu thuật được chỉ định cụ thể trong các trường hợp sau:

  • Nốt đơn độc ở phổi có kích thước lớn hơn 10 mm hoặc có tốc độ tăng trưởng nhanh qua các lần chụp LDCT định kỳ (PMID: 42066465, PMID: 41850482).
  • Kết quả sinh thiết hoặc đánh giá mô bệnh học khẳng định u phổi là ác tính ở giai đoạn còn khu trú, chưa có di căn xa (PMID: 42139751, PMID: 42107675).
  • Các tổn thương dưới màng phổi có các dấu hiệu nghi ngờ xâm lấn màng phổi tạng trên phim chụp kỹ thuật cao (PMID: 42072816).

Những điều cần biết trước khi phẫu thuật

  • Người bệnh được thực hiện các xét nghiệm đánh giá toàn diện chức năng hô hấp (hô hấp ký) để đảm bảo phần phổi còn lại đủ khả năng bù trừ sau khi cắt bỏ u.
  • Đánh giá kỹ lưỡng tình trạng tim mạch, đặc biệt là mức độ vôi hóa mạch vành hoặc các bệnh lý mạch vành đi kèm vốn thường xuất hiện ở nhóm đối tượng có tiền sử hút thuốc lá lâu năm (PMID: 42120331, PMID: 41933610).
  • Bác sĩ sẽ giải thích rõ ràng về phương pháp mổ (phẫu thuật nội soi lồng ngực ít xâm lấn hoặc mổ mở), các nguy cơ có thể xảy ra và hướng dẫn tập thở bằng dụng cụ chuyên dụng trước mổ để hạn chế xẹp phổi sau phẫu thuật.

Thời gian nằm viện

  • Đối với các phẫu thuật nội soi lồng ngực ít xâm lấn, thời gian nằm viện thường ngắn, dao động từ 3 đến 5 ngày tùy thuộc vào tốc độ phục hồi hệ thống dẫn lưu lồng ngực của bệnh nhân. Người bệnh cần nằm viện theo dõi ít nhất 1 đêm sau mổ tại phòng hồi sức tích cực để kiểm soát các dấu hiệu sinh tồn và chức năng thông khí (PMID: 42139751).

Các biến chứng có thể gặp phải

Quy trình phẫu thuật lồng ngực luôn tiềm ẩn một số tai biến từ nhẹ đến nặng cần được kiểm soát theo nguyên tắc y khoa:

  • Rò khí kéo dài: xử trí bằng cách theo dõi ống dẫn lưu lồng ngực, hút áp lực âm nhẹ hoặc sử dụng các chất gây dính màng phổi nếu rò khí không tự bít sau một thời gian.
  • Xẹp phổi hoặc viêm phổi sau mổ: xử trí bằng cách khuyến khích người bệnh vận động sớm, thực hiện giảm đau tốt để bệnh nhân ho khạc đờm dãi, kết hợp vật lý trị liệu hô hấp và dùng kháng sinh liều thích hợp.
  • Chảy máu sau mổ: xử trí bằng cách theo dõi sát lượng máu qua ống dẫn lưu. Nếu chảy máu lượng nhiều và liên tục, bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật lại ngay lập tức để cầm máu.
  • Đau sau mổ: xử trí bằng các phương pháp giảm đau đa mô thức như phong bế thần kinh liên sườn hoặc sử dụng màng cứng để giúp người bệnh thoải mái, dễ thở.

Kết luận

Tầm soát u phổi bằng chụp CT liều thấp là giải pháp hữu hiệu giúp phát hiện sớm các tổn thương nguy cơ, mở ra cơ hội điều trị phẫu thuật triệt căn kịp thời cho người bệnh. Việc lựa chọn đúng phương pháp điều trị không chỉ dựa vào kích thước khối u mà còn đòi hỏi sự đánh giá toàn diện về thể trạng và các bệnh lý kết hợp. Người bệnh cần đến các cơ sở y tế chuyên khoa sâu để được thăm khám trực tiếp, chụp chiếu đúng quy chuẩn kỹ thuật và nhận tư vấn phẫu thuật an toàn, chính xác nhất.

Để được tư vấn chi tiết về quy trình tầm soát và điều trị các bệnh lý u phổi, quý bệnh nhân có thể đến khám trực tiếp tại Bác sĩ Trần Quốc Hoài - Trung tâm Lồng ngực - Mạch máu, Bệnh viện đa khoa Tâm Anh TP.HCM. Việc thăm khám sớm với chuyên gia đầu ngành sẽ giúp xây dựng phác đồ điều trị cá thể hóa và mang lại hiệu quả bảo vệ sức khỏe tối ưu.

Tài liệu tham khảo

  1. LeeVan E, Pinsky P. Subsequent risk of lung cancer in patients with positive low-dose CT screens and initial negative lung biopsy. Lung Cancer. 2024. PMID: 42139751.
  2. Storme N, Auquier M, Couraud S, et al. Characteristics of lung nodules detected by low-dose CT scan: Results from the French lung cancer screening study DEP KP-80. Diagnostic and Interventional Imaging. 2024. PMID: 42066465.
  3. Ciofiac CM, Ene MA, Florescu LM, et al. Baseline Low-Dose CT Findings in a High-Risk Romanian Population: First Experience with Lung Cancer Screening. Current Health Sciences Journal. 2025. PMID: 42006106.
  4. Kim YN, You S, Kim Y, et al. Clinical implications of coronary artery calcification in lung cancer screening populations with interstitial lung abnormalities: a retrospective cohort study. European Radiology. 2024. PMID: 42059964.
  5. Long Y, Li X, Li Y, et al. Habitat-Based Radiomics for Predicting Visceral Pleural Invasion in Subpleural Nodules with Solid Component on Low-Dose CT: A Multicenter Study. Journal of Digital Imaging. 2024. PMID: 42072816.
  6. Harowicz MR, Chai J, Thomas S, et al. Survival in patients diagnosed with lung cancer after low-dose CT screening. Thoracic Cancer. 2024. PMID: 42107675.

Bình luận

Nút ẩn hiện ENG_VI_BOTH.$show=0

$hoai=ScriptTaoMenuChoTungBaiViet

Tên

AI,7 ,AVF,6 ,Bạch huyết,1 ,Báo chí,2 ,Bệnh lý,1 ,Bệnh màng phổi,1 ,Bệnh tĩnh mạch,9 ,Can thiệp nội mạch,4 ,Chuyên ngành,2 ,Chuyên sâu,5 ,CK2,11 ,Công nghệ thông tin,1 ,CTSNet Step-by-Step Series,1 ,Dành cho người bệnh,3 ,Dịch tể,2 ,Động mạch chủ,2 ,Động mạch dưới đòn,1 ,Động mạch nuôi não,1 ,động mạch tạng,1 ,Giải phẫu,1 ,Học,1 ,Hướng dẫn bệnh nhân,3 ,Kinh nghiệm,1 ,Mini Review,1 ,mổ robot,453 ,NCKH,11 ,Nghiên cứu khoa học,3 ,Phẫu thuật chung,1 ,Phẫu thuật động mạch,4 ,Phẫu thuật động mạch cảnh,3 ,Phẫu thuật lồng ngực,5 ,Phẫu thuật mạch máu,11 ,Phẫu thuật tim,7 ,Phẫu thuật tim trẻ em,1 ,Phẫu thuật tĩnh mạch,2 ,Phẫu thuật tuyến giáp,4 ,Phim và ngành Y,2 ,robot u phổi,453 ,Sách,39 ,Siêu âm tim,6 ,Tản mạn cá nhân,1 ,Tạp chí y khoa,1 ,Thông tin y khoa,3 ,Thơ,1 ,Thuốc,1 ,Tim bẩm sinh,1 ,Tim mạch,2 ,Tin tức,2 ,Tuyến cận giáp,1 ,Tuyến giáp,5 ,u phổi,467 ,ung thư,467 ,ung thư phổi,467 ,Ung thư phổi,2 ,Video,4 ,
ltr
item
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài: Kinh nghiệm thực tế về tầm soát u phổi bằng CT liều thấp hiệu quả nhất hiện nay
Kinh nghiệm thực tế về tầm soát u phổi bằng CT liều thấp hiệu quả nhất hiện nay
https://github.com/drquochoai/viet-bai-y-khoa-SEO-cho-longnguc-images-links/raw/main/images/292.%20Kinh%20nghi%E1%BB%87m%20th%E1%BB%B1c%20t%E1%BA%BF%20v%E1%BB%81%20t%E1%BA%A7m%20so%C3%A1t%20u%20ph%E1%BB%95i%20b%E1%BA%B1ng%20CT%20li%E1%BB%81u%20th%E1%BA%A5p%20hi%E1%BB%87u%20qu%E1%BA%A3%20nh%E1%BA%A5t%20hi%E1%BB%87n%20nay%20-%20SEO.jpg
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/kinh-nghiem-thuc-te-ve-tam-soat-u-phoi.html
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/kinh-nghiem-thuc-te-ve-tam-soat-u-phoi.html
true
1953261521910958429
UTF-8
Đã tải tất cả bài viết. Chưa tìm thấy gợi ý nào khác. Xem tất cả Đọc tiếp Trả lời Hủy trả lời Xóa Bởi Trang chủ Trang Bài viết Xem tất cả Có thể bạn thích Chuyên mục ARCHIVE Tìm kiếm ALL POSTS Not found any post match with your request Về trang chủ Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow Nội dung Premium đã khóa. Bước 1: Nhấp chia sẽ. Bước 2: nhấp vào link bạn đã chia sẻ để mở khóa. Copy tất cả Chọn tất cả Code đã được copy Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy