$hoai=SlideTanTam$show=home

CHUYÊN TRANG NGOẠI LỒNG NGỰC - TIM MẠCH

$show=home

$hoai=SearchCoTheGiupGi$show=home

Bác sĩ Trần Quốc Hoài
Có thể giúp gì cho quý vị?

Lưu ý quan trọng khi chế độ dinh dưỡng phục hồi sau điều trị u phổi theo chuẩn Bộ Y tế

Chia sẻ:

Lưu ý quan trọng khi chế độ dinh dưỡng phục hồi sau điều trị u phổi theo chuẩn Bộ Y tế Sau khi trải qua các đợt điều trị u phổi,...

Lưu ý quan trọng khi chế độ dinh dưỡng phục hồi sau điều trị u phổi theo chuẩn Bộ Y tế

Sau khi trải qua các đợt điều trị u phổi, cơ thể người bệnh thường rơi vào trạng thái suy nhược nghiêm trọng. Quá trình phẫu thuật hoặc hóa trị, xạ trị không chỉ tấn công tế bào u mà còn ảnh hưởng lớn đến các cơ quan lành lặn, đặc biệt là hệ hô hấp và hệ tiêu hóa. Việc xây dựng một chế độ dinh dưỡng đúng chuẩn phục hồi y khoa đóng vai trò sống còn để người bệnh nhanh chóng tái tạo năng lượng, tăng cường miễn dịch và giảm thiểu các rủi ro sau điều trị.

Ảnh hưởng của điều trị u phổi đến chất lượng cuộc sống người bệnh

Quá trình điều trị u phổi gây ra những tác động toàn diện lên người bệnh cả về sinh lý, tâm lý và xã hội.

  • Về mặt sinh lý: việc cắt bỏ một phần phổi hoặc tác dụng phụ của hóa chất khiến dung tích phổi giảm, gây khó thở, mệt mỏi kéo dài và giảm khả năng vận động đáng kể. Nhiều người bệnh đối mặt với tình trạng chán ăn, nôn mửa, viêm niêm mạc miệng hoặc tiêu chảy dữ dội do độc tính của thuốc điều trị đích. Tình trạng này kéo dài dẫn đến sụt cân nhanh, mất khối lượng cơ (sarcopenia) và suy dinh dưỡng thể nặng.
  • Về mặt tâm lý: áp lực từ bệnh tật cùng sự suy giảm thể trạng khiến bệnh nhân dễ rơi vào trạng thái lo âu, trầm cảm và bất lực. Cảm giác mệt mỏi triền miên làm giảm động lực tham gia vào các hoạt động phục hồi chức năng.
  • Về mặt xã hội: do thể lực yếu kém và các triệu chứng tiêu hóa không kiểm soát, người bệnh có xu hướng tự cô lập, giảm giao tiếp với gia đình, bạn bè và gặp nhiều trở ngại khi muốn quay trở lại cuộc sống sinh hoạt hay làm việc bình thường.

Chế độ dinh dưỡng hồi phục sau điều trị u phổi

Nghiên cứu y khoa về dinh dưỡng và phục hồi sau điều trị u phổi

Các bằng chứng từ các nghiên cứu lâm sàng quy mô lớn trên thế giới đã khẳng định mối liên hệ chặt chẽ giữa trạng thái dinh dưỡng và khả năng phục hồi của bệnh nhân u phổi.

  • Nghiên cứu của Haesevoets và các cộng sự (PMID: 42139296): thực hiện trên các bệnh nhân sau phẫu thuật u phổi giai đoạn sớm (giai đoạn I-IIIA) cho thấy có đến 44% bệnh nhân phải nhận thêm các liệu pháp bổ trợ (hóa, xạ, miễn dịch) đối mặt với các thách thức lớn về thể chất và dinh dưỡng. Nghiên cứu nhấn mạnh sự thiếu hụt trong giáo dục y tế và hướng dẫn dinh dưỡng chuyên sâu là rào cản lớn khiến người bệnh chậm hồi phục thể lực trong vòng 1 đến 3 tháng sau mổ.
  • Nghiên cứu của Hou và Zhan (PMID: 41573253): thực hiện trên 165 bệnh nhân u phổi cao tuổi trải qua phẫu thuật nội soi lồng ngực được chia thành nhóm can thiệp (85 bệnh nhân được hỗ trợ dinh dưỡng cả trước và sau mổ) và nhóm đối chứng (80 bệnh nhân chỉ hỗ trợ sau mổ). Kết quả cho thấy nhóm được can thiệp dinh dưỡng sớm có nồng độ albumin, prealbumin và các globulin miễn dịch (IgG, IgM, IgA) cao hơn rõ rệt. Đồng thời, thời gian trung tiện, thời gian đại tiện đầu tiên và thời gian nằm viện của nhóm này được rút ngắn đáng kể, kèm theo chất lượng cuộc sống thang điểm SF-36 tối ưu hơn.
  • Nghiên cứu của Li và các cộng sự (PMID: 41498094): theo dõi dọc trên 185 bệnh nhân u phổi đã chỉ ra chỉ số dinh dưỡng tiên lượng (PNI) liên quan chặt chẽ đến các triệu chứng tâm thần kinh. Người bệnh có chỉ số PNI thấp (dinh dưỡng kém) sẽ tiên lượng tỷ lệ mắc chứng mệt mỏi đa chiều và lo âu lan tỏa cao hơn ở các thời điểm sau mổ. Ngược lại, tình trạng mệt mỏi kéo dài lại tiếp tục làm suy giảm chỉ số dinh dưỡng, tạo thành một vòng xoắn bệnh lý nguy hiểm.
  • Nghiên cứu của Huang, Hu và Chen (PMID: 38608111): thử nghiệm lâm sàng trên 85 bệnh nhân phẫu thuật nội soi cắt u phổi cho thấy nhóm áp dụng mô hình quản lý dinh dưỡng - vận động theo chương trình ERAS (43 bệnh nhân) có điểm đánh giá dinh dưỡng tổng thể (PG-SGA) thấp hơn (tốt hơn), hàm lượng hemoglobin, albumin và prealbumin máu cao hơn hẳn so với nhóm chăm sóc thông thường (42 bệnh nhân). Các chỉ số chức năng hô hấp như FEV1, MVV và FVC ở nhóm có can thiệp dinh dưỡng đều được cải thiện vượt trội.
  • Nghiên cứu của Oliveira và các cộng sự (PMID: 39796440): khảo sát trên 53 bệnh nhân u phổi nhập viện ghi nhận có đến 90.6% bệnh nhân nằm trong nhóm có nguy cơ suy dinh dưỡng ở thời điểm nhập viện, trong đó 45.3% bị suy dinh dưỡng vừa và 35.8% bị thiếu cân nghiêm trọng. Sau khi áp dụng các can thiệp dinh dưỡng cá thể hóa kết hợp bổ sung dinh dưỡng đường uống, tỷ lệ có nguy cơ suy dinh dưỡng lúc xuất viện giảm xuống còn 73.6%, chứng minh tầm quan trọng của việc cá thể hóa thực đơn cho từng người bệnh.

Khi nào nên phẫu thuật u phổi và các phương pháp điều trị

Đối với các khối u phổi, việc lựa chọn phương pháp điều trị phụ thuộc hoàn toàn vào bản chất khối u (lành tính hay ác tính), giai đoạn bệnh và thể trạng của bệnh nhân.

Điều trị không phẫu thuật

Áp dụng cho các trường hợp u phổi giai đoạn muộn không còn khả năng cắt bỏ, hoặc bệnh nhân có quá nhiều bệnh nền nặng không chịu nổi cuộc mổ. Các biện pháp bao gồm hóa trị, xạ trị, liệu pháp điều trị đích hoặc liệu pháp miễn dịch nhằm kiểm soát kích thước khối u và kéo dài sự sống. Phương pháp này có ưu điểm là tránh được một cuộc đại phẫu, nhưng nhược điểm là không thể loại bỏ hoàn toàn gốc rễ khối u, gây ra nhiều tác dụng phụ toàn thân và yêu cầu người bệnh phải có chế độ dinh dưỡng cực kỳ nghiêm ngặt để bù đắp năng lượng bị tiêu hao.

Điều trị phẫu thuật

Là phương pháp tối ưu và mang lại cơ hội chữa khỏi cao nhất đối với các khối u phổi giai đoạn sớm hoặc khu trú. Bác sĩ sẽ thực hiện cắt bỏ thùy phổi chứa u hoặc cắt một phần hình chêm, kết hợp nạo vét hạch vùng. Phương pháp này giúp loại bỏ triệt để nguồn bệnh, ngăn chặn di căn. Nhược điểm là xâm lấn cơ thể, gây đau đớn sau mổ và làm giảm dung tích phổi tạm thời hoặc vĩnh viễn.

  • Khi nào nên phẫu thuật: phương pháp này được chỉ định khi khối u phổi được chẩn đoán là u ác tính giai đoạn khu trú (giai đoạn I, II và một số trường hợp IIIA), u có kích thước tăng nhanh, hoặc khối u lành tính nhưng có kích thước lớn gây chèn ép mạch máu, phế quản, gây xẹp phổi, ho ra máu hoặc nhiễm trùng tái phát liên tục.
  • Những điều cần biết trước khi phẫu thuật: người bệnh cần được đánh giá chức năng hô hấp toàn diện thông qua đo hô hấp ký, làm khí máu động mạch và chụp cắt lớp vi tính (CT) để đánh giá chất lượng cơ bắp. Bệnh nhân bắt buộc phải bỏ thuốc lá hoàn toàn ít nhất 2 - 4 tuần trước mổ, tập thổi bóng hoặc sử dụng dụng cụ khuyến khích hô hấp (incentive spirometer) để tăng cường sức cơ hô hấp. Về mặt dinh dưỡng, cần tăng cường bổ sung đạm chất lượng cao (thịt, cá, trứng, sữa đạm whey) và các vitamin khoáng chất để nâng cao thể trạng, giúp vết mổ nhanh liền.
  • Thời gian nằm viện: đối với phẫu thuật nội soi lồng ngực ít xâm lấn, thời gian nằm viện thường dao động từ 3 đến 5 ngày. Đối với các cuộc mổ mở lồng ngực truyền thống hoặc các ca phẫu thuật phức tạp cắt toàn bộ một bên phổi, thời gian nằm viện có thể kéo dài từ 7 đến 10 ngày hoặc lâu hơn tùy thuộc vào tốc độ phục hồi và thời gian lưu ống dẫn lưu ngực.

Các biến chứng có thể gặp phải sau điều trị u phổi và nguyên tắc xử trí

Quá trình phẫu thuật và điều trị u phổi can thiệp trực tiếp vào khoang lồng ngực nên ẩn chứa nhiều nguy cơ biến chứng từ nhẹ đến nặng. Việc nhận biết sớm và xử trí đúng cách kết hợp dinh dưỡng hợp lý là chìa khóa để bảo vệ an toàn cho người bệnh.

Tai biến và biến chứng nhẹ đến vừa

  • Đau sau mổ kéo dài: gây hạn chế ho khạc, dẫn đến ứ đọng đờm dãi. Nguyên tắc xử trí là áp dụng giảm đau đa mô thức (thuốc uống, dán, hoặc truyền tĩnh mạch liên tục) kết hợp hướng dẫn người bệnh ôm gối trước ngực khi ho để giảm áp lực lên vết mổ.
  • Rò khí kéo dài: khí từ nhu mô phổi tiếp tục rò vào khoang màng phổi qua hệ thống dẫn lưu quá 5 - 7 ngày. Nguyên tắc xử trí là tiếp tục duy trì ống dẫn lưu ngực với áp lực hút thấp phù hợp, khuyến khích bệnh nhân vận động nhẹ nhàng và ho khạc để phổi nở ra áp sát vào thành ngực.
  • Buồn nôn và tiêu chảy do thuốc điều trị đích (TKI) hoặc hóa trị: nguyên tắc xử trí là sử dụng thuốc chống nôn, thuốc cầm tiêu chảy theo đơn của bác sĩ. Về dinh dưỡng, người bệnh cần tránh tuyệt đối các món ăn nhiều dầu mỡ, đồ cay nóng, đồ chua, thực phẩm quá nhiều chất xơ thô, rượu bia và cà phê. Nên ưu tiên các món ăn thanh đạm, được chế biến dưới dạng hấp, luộc, ninh nhừ và chia nhỏ thành 5 - 6 bữa trong ngày để giảm tải cho đường ruột. Có thể bổ sung thêm men vi sinh hoặc glutamine theo hướng dẫn để phục hồi niêm mạc ruột.

Biến chứng nặng, đe dọa tính mạng

  • Tràn dịch dưỡng chấp màng phổi (chylothorax): xảy ra do tổn thương ống ngực trong quá trình nạo vét hạch, dẫn đến rò dịch dưỡng chấp giàu chất béo và protein vào khoang ngực, gây suy dinh dưỡng cấp và suy hô hấp. Nguyên tắc xử trí ban đầu là điều trị không phẫu thuật bằng cách cho bệnh nhân nhịn ăn hoàn toàn đường miệng, chuyển sang nuôi dưỡng tĩnh mạch toàn phần (TPN), hoặc áp dụng chế độ ăn ngặt nghèo không chứa chất béo chất chuỗi dài (LCT) mà chỉ dùng chất béo chuỗi trung bình (MCT) để giảm lưu lượng dòng dưỡng chấp. Nếu lượng dịch chảy ra vượt quá 500 ml/ngày kéo dài hoặc điều trị không phẫu thuật thất bại sau 1 - 2 tuần, bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật lại để thắt ống ngực.
  • Nhiễm trùng nhiễm độc, hoại tử nhu mô phổi hoặc rò phế quản - màng phổi: gây sốt cao, ho ra dịch mủ thối, suy hô hấp nặng. Nguyên tắc xử trí là lập tức đặt lại ống dẫn lưu khoang màng phổi để hút sạch dịch mủ, truyền kháng sinh phổ rộng liều cao đường tĩnh mạch, hỗ trợ hô hấp bằng oxy hoặc máy thở. Nếu có rò phế quản lớn, phẫu thuật lại để khâu đóng lỗ rò và dùng vạt cơ che phủ là bắt buộc.
  • Suy tủy xương nặng do hóa chất hoặc thuốc đích: tiểu cầu, hồng cầu và bạch cầu giảm sâu khiến bệnh nhân đối mặt với nguy cơ xuất huyết ồ ạt và nhiễm trùng cơ hội. Nguyên tắc xử trí là tạm ngừng thuốc điều trị u, truyền máu, truyền tiểu cầu cấp cứu và sử dụng thuốc kích thích tăng trưởng dòng bạch cầu dưới sự giám sát chặt chẽ tại phòng cách ly vô trùng.

Nguyên tắc xây dựng chế độ dinh dưỡng phục hồi theo chuẩn Bộ Y tế

Để đạt hiệu quả phục hồi tối ưu, thực đơn cho người bệnh sau điều trị u phổi cần tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:

Tăng cường năng lượng và đạm chất lượng cao

Cơ thể cần một lượng lớn protein để tái tạo các mô bị tổn thương sau phẫu thuật và bù đắp lượng cơ bị mất do sụt cân. Khuyến nghị lượng protein cần dung nạp từ 1.2 đến 1.5 g/kg thể trọng/ngày. Nguồn đạm nên chọn loại dễ tiêu hóa và có giá trị sinh học cao như thịt ức gà, cá sông, trứng, đậu hũ và đặc biệt là sữa bổ sung đạm whey, leucine.

Bổ sung chất béo lành mạnh

Ưu tiên các chất béo không bão hòa giàu Omega-3 từ dầu cá, dầu ô liu, quả bơ hoặc các loại hạt (hạnh nhân, óc chó). Omega-3 có tác dụng làm giảm phản ứng viêm hệ thống do khối u và stress phẫu thuật gây ra, đồng thời cung cấp đậm độ năng lượng cao trong một thể tích thức ăn nhỏ, rất phù hợp cho người bệnh chán ăn.

Tăng cường vitamin và khoáng chất chống oxy hóa

Bổ sung đầy đủ vitamin C, vitamin D3, vitamin E và kẽm thông qua các loại rau xanh mềm, trái cây tươi không quá chua (chuối, đu đủ, xoài chín) để hỗ trợ hệ miễn dịch, kích thích vị giác và đẩy nhanh tốc độ liền vết thương.

Thay đổi cấu trúc thức ăn và cách ăn

Thức ăn trong những tuần đầu sau điều trị cần được băm nhỏ, ninh nhừ, nấu dạng cháo, súp hoặc sinh tố để người bệnh dễ nhai nuốt, giảm bớt năng lượng tiêu hao khi nhai. Thay vì ép bệnh nhân ăn 3 bữa chính thật lớn, hãy chia nhỏ thành 6 - 8 bữa phụ trong ngày. Ăn chậm, nhai kỹ để tránh bị nghẹn hoặc đầy bụng.

Kiểm soát lượng nước và điện giải

Người bệnh cần uống đủ từ 1.5 đến 2 lít nước mỗi ngày (bao gồm nước lọc, nước canh, nước ép trái cây) để giúp loãng đờm, dễ ho khạc. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân có tình trạng suy tim kèm theo hoặc bị tràn dịch màng phổi lượng nhiều, lượng nước nạp vào phải tuân theo sự giới hạn nghiêm ngặt từ bác sĩ điều trị.

Kết luận chung

Chế độ dinh dưỡng phục hồi sau điều trị u phổi không đơn thuần là việc ăn uống hằng ngày mà là một liệu pháp điều trị hỗ trợ mang tính quyết định đến sự thành bại của cuộc phẫu thuật hay các đợt hóa - xạ trị. Một thể trạng dinh dưỡng tốt sẽ giúp củng cố hệ miễn dịch, tái tạo khối cơ, nâng cao chức năng hô hấp và giảm thiểu tối đa các biến chứng nguy hiểm. Do đặc thù bệnh lý của mỗi người là khác nhau, bệnh nhân không nên tự ý áp dụng các chế độ ăn kiêng cực đoan truyền miệng mà cần đến khám trực tiếp để bác sĩ chuyên khoa đánh giá và đưa ra phác đồ điều trị, phục hồi toàn diện, an toàn nhất.

Nếu người thân hoặc bản thân bạn đang trải qua quá trình điều trị u phổi và gặp khó khăn trong việc ăn uống, sụt cân hay suy giảm thể lực, hãy đến khám trực tiếp tại Trung tâm Lồng ngực - Mạch máu để nhận được sự tư vấn chuyên sâu. Bác sĩ Trần Quốc Hoài cùng đội ngũ chuyên gia sẽ tiến hành đánh giá toàn diện thể trạng, chức năng hô hấp và thiết lập một kế hoạch điều trị, chăm sóc phục hồi cá thể hóa phù hợp nhất. Việc can thiệp y khoa kịp thời và đúng hướng là chìa khóa vàng giúp người bệnh chiến thắng bệnh tật, sớm quay trở lại với cuộc sống khỏe mạnh.

Tài liệu tham khảo

  1. Haesevoets S, Muijsenberg AJL, Cops D, Harrison SL, Criel M, Ruttens D, Daenen M, Spruit MA, Demeyer H, Burtin C. The lived experiences of individuals with early stage non-small cell lung cancer following lung surgery: A rapid ethnographic approach. Lung Cancer. 2026. PMID: 42139296.
  2. Hou Y, Zhan Z. Effects of preoperative nutritional support combined with esketamine on recovery and analgesia after thoracoscopic radical resection of lung cancer in elderly patients. J Thorac Dis. 2025. PMID: 41573253.
  3. Li T, Wu Y, Yang Q, Zheng Y, Xu X, Lin H. Cross-Lag Analysis of Prognostic Nutritional Index and Psychosomatic Symptom Clusters in Patients with Lung Cancer: A Longitudinal Study. Nutr Cancer. 2025. PMID: 41498094.
  4. Huang L, Hu Y, Chen C. Effectiveness of an ERAS-based exercise-nutrition management model in enhancing postoperative recovery for thoracoscopic radical resection of lung cancer: A randomized controlled trial. Medicine (Baltimore). 2024. PMID: 38608111.
  5. Oliveira R, Cabrita B, Cunha Â, Silva S, Lima JPM, Martins D, Mendes F. The Effect of Nutritional Intervention in Nutritional Risk Screening on Hospitalised Lung Cancer Patients. Nutrients. 2024. PMID: 39796440.

Bình luận

Nút ẩn hiện ENG_VI_BOTH.$show=0

$hoai=ScriptTaoMenuChoTungBaiViet

Tên

AI,7 ,AVF,6 ,Bạch huyết,1 ,Báo chí,2 ,Bệnh lý,1 ,Bệnh màng phổi,1 ,Bệnh tĩnh mạch,9 ,Can thiệp nội mạch,4 ,Chuyên ngành,2 ,Chuyên sâu,5 ,CK2,11 ,Công nghệ thông tin,1 ,CTSNet Step-by-Step Series,1 ,Dành cho người bệnh,3 ,Dịch tể,2 ,Động mạch chủ,2 ,Động mạch dưới đòn,1 ,Động mạch nuôi não,1 ,động mạch tạng,1 ,Giải phẫu,1 ,Học,1 ,Hướng dẫn bệnh nhân,3 ,Kinh nghiệm,1 ,Mini Review,1 ,mổ robot,453 ,NCKH,11 ,Nghiên cứu khoa học,3 ,Phẫu thuật chung,1 ,Phẫu thuật động mạch,4 ,Phẫu thuật động mạch cảnh,3 ,Phẫu thuật lồng ngực,5 ,Phẫu thuật mạch máu,11 ,Phẫu thuật tim,7 ,Phẫu thuật tim trẻ em,1 ,Phẫu thuật tĩnh mạch,2 ,Phẫu thuật tuyến giáp,4 ,Phim và ngành Y,2 ,robot u phổi,453 ,Sách,39 ,Siêu âm tim,6 ,Tản mạn cá nhân,1 ,Tạp chí y khoa,1 ,Thông tin y khoa,3 ,Thơ,1 ,Thuốc,1 ,Tim bẩm sinh,1 ,Tim mạch,2 ,Tin tức,2 ,Tuyến cận giáp,1 ,Tuyến giáp,5 ,u phổi,467 ,ung thư,467 ,ung thư phổi,467 ,Ung thư phổi,2 ,Video,4 ,
ltr
item
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài: Lưu ý quan trọng khi chế độ dinh dưỡng phục hồi sau điều trị u phổi theo chuẩn Bộ Y tế
Lưu ý quan trọng khi chế độ dinh dưỡng phục hồi sau điều trị u phổi theo chuẩn Bộ Y tế
https://github.com/drquochoai/viet-bai-y-khoa-SEO-cho-longnguc-images-links/raw/main/images/images/images/128.%20L%C6%B0u%20%C3%BD%20quan%20tr%E1%BB%8Dng%20khi%20ch%E1%BA%BF%20%C4%91%E1%BB%99%20dinh%20d%C6%B0%E1%BB%A1ng%20ph%E1%BB%A5c%20h%E1%BB%93i%20sau%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20u%20ph%E1%BB%95i%20theo%20chu%E1%BA%A9n%20B%E1%BB%99%20Y%20t%E1%BA%BF%20-%20SEO.jpg
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/luu-y-quan-trong-khi-che-o-dinh-duong_0915822934.html
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/luu-y-quan-trong-khi-che-o-dinh-duong_0915822934.html
true
1953261521910958429
UTF-8
Đã tải tất cả bài viết. Chưa tìm thấy gợi ý nào khác. Xem tất cả Đọc tiếp Trả lời Hủy trả lời Xóa Bởi Trang chủ Trang Bài viết Xem tất cả Có thể bạn thích Chuyên mục ARCHIVE Tìm kiếm ALL POSTS Not found any post match with your request Về trang chủ Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow Nội dung Premium đã khóa. Bước 1: Nhấp chia sẽ. Bước 2: nhấp vào link bạn đã chia sẻ để mở khóa. Copy tất cả Chọn tất cả Code đã được copy Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy