$hoai=SlideTanTam$show=home

CHUYÊN TRANG NGOẠI LỒNG NGỰC - TIM MẠCH

$show=home

$hoai=SearchCoTheGiupGi$show=home

Bác sĩ Trần Quốc Hoài
Có thể giúp gì cho quý vị?

Lưu ý quan trọng khi phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị u phổi an toàn và hiệu quả

Chia sẻ:

Lưu ý quan trọng khi phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị u phổi an toàn và hiệu quả U phổi, đặc biệt là ung thư phổi, gây ảnh ...

Lưu ý quan trọng khi phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị u phổi an toàn và hiệu quả

U phổi, đặc biệt là ung thư phổi, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng hô hấp và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Tình trạng khó thở, ho kéo dài và đau ngực không chỉ gây mệt mỏi về mặt thể chất mà còn tạo áp lực tâm lý nặng nề, khiến bệnh nhân dễ rơi vào trạng thái lo âu, trầm cảm. Về mặt xã hội, bệnh lý này làm giảm khả năng lao động, gây khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày và tạo gánh nặng chăm sóc cho gia đình.

{Hình ảnh minh họa về cấu tạo phổi và vị trí u phổi}

Nghiên cứu y khoa về hiệu quả phẫu thuật nội soi

Các phương pháp phẫu thuật ít xâm lấn như phẫu thuật nội soi hỗ trợ video (VATS) và phẫu thuật robot (RATS) đã mang lại những cải thiện rõ rệt về kết quả điều trị. Dưới đây là các bằng chứng khoa học cụ thể:

  • Một phân tích gộp dữ liệu bệnh nhân từ các thử nghiệm ngẫu nhiên trên 1.185 người cho thấy phẫu thuật nội soi (VATS) giúp giảm 21% nguy cơ tử vong so với phẫu thuật mở truyền thống, trong khi tỷ lệ không tái phát bệnh là tương đương (PMID: 41864749).
  • Nghiên cứu so sánh giữa phẫu thuật robot (RATS) và phẫu thuật nội soi (VATS) cho thấy nhóm phẫu thuật robot có điểm đau (VAS) thấp hơn tại các thời điểm 4 giờ, 12 giờ, 24 giờ và 48 giờ sau mổ, đồng thời giảm 33,6% lượng morphine tiêu thụ (PMID: 42142056).
  • Trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn sớm ở người cao tuổi, phương pháp cắt hình chêm nội soi cho thấy ưu thế trong việc giảm chấn thương quanh phẫu thuật, giảm phản ứng viêm và bảo tồn chức năng phổi tốt hơn so với phẫu thuật cắt thùy phổi (PMID: 42163890).
  • Việc sử dụng ống dẫn lưu siêu nhỏ (double 8F) trong phẫu thuật nội soi một cổng giúp giảm đáng kể điểm đau NRS trong 3 ngày đầu sau mổ và giảm tỷ lệ xẹp phổi cũng như xuất huyết trong lồng ngực so với các loại ống dẫn lưu lớn hơn (PMID: 42110427).

So sánh điều trị không phẫu thuật và điều trị phẫu thuật

Việc lựa chọn phương pháp điều trị phụ thuộc vào giai đoạn bệnh, vị trí u và tình trạng sức khỏe tổng quát của bệnh nhân.

Điều trị không phẫu thuật

Phương pháp này thường bao gồm xạ trị định vị thân (SABR), hóa trị hoặc liệu pháp miễn dịch.

  • Ưu điểm: Phù hợp với bệnh nhân có bệnh lý nền nặng, không thể chịu đựng được cuộc phẫu thuật hoặc bệnh nhân từ chối can thiệp dao kéo (PMID: 41927289).
  • Nhược điểm: Khả năng loại bỏ hoàn toàn khối u thấp hơn so với phẫu thuật và có thể không kiểm soát triệt để các hạch bạch huyết xung quanh.

Điều trị phẫu thuật

Bao gồm phẫu thuật nội soi (VATS) hoặc phẫu thuật robot (RATS).

  • Ưu điểm: Là phương pháp điều trị triệt để nhất cho ung thư phổi giai đoạn sớm, cho phép lấy bỏ khối u và nạo vét hạch chính xác, từ đó cải thiện tỷ lệ sống còn (PMID: 41864749).
  • Nhược điểm: Yêu cầu bệnh nhân có đủ sức khỏe để gây mê và chịu đựng cuộc mổ, có rủi ro về biến chứng phẫu thuật.

Khi nào nên phẫu thuật

Phẫu thuật được xem xét khi khối u ở giai đoạn có thể cắt bỏ được và bệnh nhân có chức năng hô hấp, tim mạch cho phép.

  • U phổi giai đoạn sớm (IA đến IIB) là đối tượng ưu tiên hàng đầu cho phẫu thuật nội soi cắt thùy phổi (PMID: 41988302).
  • Các khối u nhỏ dưới 1cm có thể áp dụng cắt hình chêm với tỷ lệ sống còn tương đương với cắt thùy phổi (PMID: 42106638).
  • Bệnh nhân có khối u giai đoạn tiến triển nhưng đáp ứng tốt với hóa-miễn dịch hỗ trợ trước mổ, giúp thu nhỏ kích thước u và chuyển từ không thể mổ sang có thể mổ (PMID: 42088206).
  • Các trường hợp u phổi ở người cao tuổi (trên 80 tuổi) vẫn có thể phẫu thuật an toàn nếu được lựa chọn kỹ lưỡng và áp dụng quy trình phục hồi sớm (ERAS) (PMID: 41904848).

{Hình ảnh mô phỏng phẫu thuật nội soi lồng ngực VATS}

Những điều cần biết trước khi phẫu thuật

Để cuộc phẫu thuật diễn ra an toàn, bệnh nhân cần được chuẩn bị kỹ lưỡng về cả thể chất và tâm lý.

  • Đánh giá chức năng phổi: Thực hiện đo hô hấp ký để xác định thể tích phổi còn lại sau khi cắt bỏ một phần phổi, đảm bảo bệnh nhân không bị suy hô hấp sau mổ.
  • Chẩn đoán hình ảnh chính xác: Sử dụng CT scan, PET-CT hoặc các kỹ thuật đánh dấu u bằng màu (như ICG hoặc dây hook-wire) đối với các khối u nhỏ, khó sờ thấy để phẫu thuật viên định vị chính xác (PMID: 41816404, 42083084).
  • Điều trị hỗ trợ trước mổ: Một số trường hợp cần hóa trị hoặc liệu pháp miễn dịch để thu nhỏ khối u, tăng tỷ lệ cắt bỏ hoàn toàn (R0) (PMID: 42158979).
  • Chuẩn bị tâm lý và vận động: Tập hít thở sâu và vận động nhẹ nhàng để tăng cường sức bền cho phổi và tim mạch.

Thời gian nằm viện và phục hồi

Thời gian nằm viện phụ thuộc vào phương pháp phẫu thuật và tốc độ hồi phục của mỗi người.

  • Thời gian nằm viện trung bình: Thường kéo dài từ 3 đến 5 ngày. Đối với phẫu thuật cắt hình chêm, thời gian này có thể ngắn hơn, khoảng 2 đến 3 ngày (PMID: 42163890, 42083084).
  • Quản lý ống dẫn lưu: Ống dẫn lưu lồng ngực thường được rút sau 2 đến 4 ngày tùy vào tình trạng rò khí và lượng dịch thoát ra (PMID: 42155129).
  • Phục hồi chức năng: Bệnh nhân được khuyến khích vận động sớm, tập thở để tránh xẹp phổi và viêm phổi sau mổ.

Các biến chứng có thể gặp phải

Mặc dù phẫu thuật nội soi ít xâm lấn nhưng vẫn có những rủi ro nhất định.

  • Rò khí kéo dài: Xử trí bằng cách theo dõi sát ống dẫn lưu, điều chỉnh mức hút hoặc can thiệp ngoại khoa nếu rò khí không giảm.
  • Tràn khí dưới da: Thường gặp ở bệnh nhân có bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD), xử trí bằng cách điều chỉnh áp lực hút của hệ thống dẫn lưu (PMID: 42155129).
  • Rung nhĩ sau mổ: Thường gặp ở người cao tuổi, xử trí bằng thuốc kiểm soát nhịp tim và theo dõi điện tâm đồ (PMID: 41904848).
  • Viêm phổi hoặc xẹp phổi: Xử trí bằng vật lý trị liệu hô hấp, vỗ rung lồng ngực và sử dụng kháng sinh nếu có nhiễm trùng.
  • Chảy máu trong lồng ngực: Xử trí bằng cách theo dõi lượng dịch dẫn lưu, truyền máu nếu cần hoặc mổ lại để cầm máu trong trường hợp cấp cứu.

Kết luận

Phẫu thuật nội soi lồng ngực là một bước tiến quan trọng trong điều trị u phổi, giúp giảm đau, rút ngắn thời gian nằm viện và cải thiện tỷ lệ sống còn cho bệnh nhân. Tuy nhiên, việc lựa chọn giữa cắt thùy, cắt phân thùy hay cắt hình chêm, cũng như quyết định thời điểm phẫu thuật, cần dựa trên sự phân tích kỹ lưỡng về giai đoạn bệnh và thể trạng người bệnh. Để đảm bảo an toàn và đạt hiệu quả cao nhất, bệnh nhân nên đến thăm khám trực tiếp tại các cơ sở y tế chuyên khoa để được tư vấn phác đồ điều trị cá thể hóa.

Nếu bạn hoặc người thân đang gặp các vấn đề về u phổi và cần tìm kiếm giải pháp điều trị phẫu thuật an toàn, hiệu quả, hãy đến khám trực tiếp với Bác sĩ Trần Quốc Hoài - Trung tâm Lồng ngực - Mạch máu. Bác sĩ sẽ giúp đánh giá chính xác tình trạng bệnh và tư vấn phương pháp can thiệp phù hợp nhất.

Tài liệu tham khảo

  • Harris RA, et al. Survival outcome of VATS compared with open lobectomy for lung cancer: an individual patient data meta-analysis of randomised trials. (PMID: 41864749).
  • Li J, et al. Clinical efficacy and safety of video-assisted thoracoscopic lobectomy versus wedge resection in elderly patients with early-stage non-small cell lung cancer. (PMID: 42163890).
  • Wang ZS, et al. Comparative Study of Postoperative Recovery and Pain Between Da Vinci Robotic Surgery and Video-Assisted Thoracoscopic Surgery. (PMID: 42142056).
  • Jiang H, et al. Postoperative drainage with double 8F ultrafine chest tubes improves pain control and reduces specific complications in uniportal thoracoscopic lung tumor resection. (PMID: 42110427).
  • Giller B, et al. Thoracoscopic lobectomy for early-stage non-small cell lung carcinoma: initial experience from a newly established Israeli center. (PMID: 41988302).
  • Wang W, et al. Situs inversus totalis and lung cancer: a case report of surgical resection after neoadjuvant chemoimmunotherapy for stage IIIB squamous cell carcinoma. (PMID: 42088206).
  • Zheng WX, et al. CT-guided indocyanine green fluorescence localization demonstrates superior reliability over hook-wire for pulmonary ground-glass nodules. (PMID: 41816404).
  • Zhang Y, et al. Feasibility of Wedge Resection for Subpleural Hilar Lung Nodules Using CT-guided Hookwire Localization and Ultrasonic Dissection. (PMID: 42083084).
  • Mi X, et al. Real-World Outcomes of Induction Immunochemotherapy Followed by Surgery for Advanced Non-Small Cell Lung Cancer. (PMID: 42158979).
  • Visby L, et al. Outcomes of Video-Assisted Thoracoscopic Lobectomy in Octogenarians Following Enhanced Recovery After Surgery Protocols. (PMID: 41904848).
  • Paiva A, et al. A Retrospective Analysis on Level of Suction in Digital Drainage Devices After Video-assisted Lobectomy in a Thoracic Surgery Centre. (PMID: 42155129).
  • Bedir A, et al. Stereotactic ablative radiotherapy versus video-assisted lobectomy for operable stage I non-small-cell lung cancer. (PMID: 41927289).
  • Qiu L, et al. Survival and safety: wedge resection, segmentectomy, and lobectomy in NSCLC. (PMID: 42106638).

Bình luận

Nút ẩn hiện ENG_VI_BOTH.$show=0

$hoai=ScriptTaoMenuChoTungBaiViet

Tên

AI,7 ,AVF,6 ,Bạch huyết,1 ,Báo chí,2 ,Bệnh lý,1 ,Bệnh màng phổi,1 ,Bệnh tĩnh mạch,9 ,Can thiệp nội mạch,4 ,Chuyên ngành,2 ,Chuyên sâu,5 ,CK2,11 ,Công nghệ thông tin,1 ,CTSNet Step-by-Step Series,1 ,Dành cho người bệnh,3 ,Dịch tể,2 ,Động mạch chủ,2 ,Động mạch dưới đòn,1 ,Động mạch nuôi não,1 ,động mạch tạng,1 ,Giải phẫu,1 ,Học,1 ,Hướng dẫn bệnh nhân,3 ,Kinh nghiệm,1 ,Mini Review,1 ,mổ robot,540 ,NCKH,11 ,Nghiên cứu khoa học,3 ,Phẫu thuật chung,1 ,Phẫu thuật động mạch,4 ,Phẫu thuật động mạch cảnh,3 ,Phẫu thuật lồng ngực,5 ,Phẫu thuật mạch máu,11 ,Phẫu thuật tim,7 ,Phẫu thuật tim trẻ em,1 ,Phẫu thuật tĩnh mạch,2 ,Phẫu thuật tuyến giáp,4 ,Phim và ngành Y,2 ,robot u phổi,540 ,Sách,39 ,Siêu âm tim,6 ,Tản mạn cá nhân,1 ,Tạp chí y khoa,1 ,Thông tin y khoa,3 ,Thơ,1 ,Thuốc,1 ,Tim bẩm sinh,1 ,Tim mạch,2 ,Tin tức,2 ,Tuyến cận giáp,1 ,Tuyến giáp,5 ,u phổi,554 ,ung thư,554 ,ung thư phổi,554 ,Ung thư phổi,2 ,Video,4 ,
ltr
item
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài: Lưu ý quan trọng khi phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị u phổi an toàn và hiệu quả
Lưu ý quan trọng khi phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị u phổi an toàn và hiệu quả
https://github.com/drquochoai/viet-bai-y-khoa-SEO-cho-longnguc-images-links/raw/main/images/733.%20L%C6%B0u%20%C3%BD%20quan%20tr%E1%BB%8Dng%20khi%20ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20n%E1%BB%99i%20soi%20l%E1%BB%93ng%20ng%E1%BB%B1c%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20u%20ph%E1%BB%95i%20an%20to%C3%A0n%20v%C3%A0%20hi%E1%BB%87u%20qu%E1%BA%A3%20-%20SEO-1.jpg
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/luu-y-quan-trong-khi-phau-thuat-noi-soi.html
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/luu-y-quan-trong-khi-phau-thuat-noi-soi.html
true
1953261521910958429
UTF-8
Đã tải tất cả bài viết. Chưa tìm thấy gợi ý nào khác. Xem tất cả Đọc tiếp Trả lời Hủy trả lời Xóa Bởi Trang chủ Trang Bài viết Xem tất cả Có thể bạn thích Chuyên mục ARCHIVE Tìm kiếm ALL POSTS Not found any post match with your request Về trang chủ Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow Nội dung Premium đã khóa. Bước 1: Nhấp chia sẽ. Bước 2: nhấp vào link bạn đã chia sẻ để mở khóa. Copy tất cả Chọn tất cả Code đã được copy Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy