$hoai=SlideTanTam$show=home

CHUYÊN TRANG NGOẠI LỒNG NGỰC - TIM MẠCH

$show=home

$hoai=SearchCoTheGiupGi$show=home

Bác sĩ Trần Quốc Hoài
Có thể giúp gì cho quý vị?

Lưu ý quan trọng khi tầm soát u phổi bằng CT liều thấp hiệu quả nhất hiện nay

Chia sẻ:

Lưu ý quan trọng khi tầm soát u phổi bằng CT liều thấp hiệu quả nhất hiện nay Tầm soát u phổi bằng chụp vi tính cắt lớp liều thấ...

Lưu ý quan trọng khi tầm soát u phổi bằng CT liều thấp hiệu quả nhất hiện nay

Tầm soát u phổi bằng chụp vi tính cắt lớp liều thấp (LDCT) hiện nay là một trong những phương pháp hiệu quả nhất để phát hiện sớm các tổn thương và ung thư phổi, giúp giảm thiểu đáng kể tỷ lệ tử vong do căn bệnh này gây ra. Việc phát hiện u phổi ở giai đoạn sớm đóng vai trò quyết định đến sự thành bại của quá trình điều trị, đồng thời nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Khi tổn thương được phát hiện ở giai đoạn muộn, bệnh nhân không chỉ đối mặt với nguy cơ tử vong cao mà còn chịu áp lực nặng nề về mặt tâm lý, suy giảm chức năng hô hấp, mất khả năng lao động và tạo ra gánh nặng lớn cho gia đình cũng như xã hội.

Bác sĩ đang phân tích hình ảnh chụp CT liều thấp phát hiện u phổi

Nghiên cứu y khoa về hiệu quả của CT liều thấp

Các bằng chứng khoa học từ nhiều nghiên cứu lớn trên thế giới đã khẳng định vai trò cốt lõi của LDCT trong việc phát hiện sớm và nâng cao tỷ lệ sống còn của bệnh nhân u phổi:

  • Nghiên cứu của Harowicz và các cộng sự tại một trung tâm y tế học thuật trên 141 bệnh nhân cho thấy, có đến 78,7% trường hợp mắc ung thư phổi được phát hiện nhờ chương trình tầm soát bằng LDCT, trong đó giai đoạn I chiếm tỷ lệ cao nhất với 49,6%. Kết quả nghiên cứu ghi nhận tỷ lệ sống sót sau 5 năm ước tính đạt 53,4% (PMID: 42107675).
  • Nghiên cứu từ thử nghiệm lâm sàng National Lung Screening Trial (NLST) phân tích trên 10.160 tham gia có kết quả tầm soát LDCT dương tính chứng minh tầm quan trọng của việc duy trì sự cảnh giác cao độ và theo dõi sát sao đối với các tổn thương nghi ngờ, đặc biệt là khi kết quả sinh thiết không cắt bỏ trước đó là âm tính (PMID: 42139751).
  • Một phân tích gộp và tổng quan hệ thống từ 13 nghiên cứu với tổng cộng 13.608 người tham gia thuộc nhóm nguy cơ cao cho thấy các chương trình tư vấn và đưa ra quyết định chia sẻ đã đạt tỷ lệ tiếp nhận chụp LDCT lên tới 98% ở các nghiên cứu đơn nhóm, phát hiện 2% bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn sớm, đồng thời xác định có 81% trường hợp là tổn thương lành tính hoặc nguy cơ thấp (PMID: 42020129).
  • Nghiên cứu thực tế DEP KP-80 tại Pháp thực hiện từ năm 2016 đến 2020 trên các đối tượng từ 55 đến 74 tuổi có tiền sử hút thuốc lá nặng ghi nhận 809 nốt u phổi được phát hiện ở 348 trong số 945 người tham gia (đạt tỷ lệ 36,8%). Qua phân tích đa biến, đường kính khối u lớn hơn 10 mm là yếu tố dự báo mạnh mẽ cho tình trạng ác tính với tỷ lệ ác tính được xác định là 8,6% (PMID: 42066465).

So sánh điều trị không phẫu thuật và điều trị phẫu thuật

Khi phát hiện khối u phổi thông qua tầm soát bằng CT liều thấp, việc lựa chọn phương pháp điều trị phụ thuộc lớn vào tính chất, kích thước và giai đoạn của khối u.

Điều trị không phẫu thuật

  • Ưu điểm: không gây đau đớn từ vết mổ, không đòi hỏi quá trình hồi sức phức tạp sau phẫu thuật, phù hợp cho những bệnh nhân có thể trạng quá yếu hoặc mắc nhiều bệnh lý nền nặng không thể chịu đựng được cuộc mê.
  • Nhược điểm: không thể loại bỏ hoàn toàn gốc rễ tế bào u hoặc tế bào ung thư nếu là khối u ác tính khu trú. Đối với u ác tính, điều trị bằng hóa chất hoặc xạ trị đơn thuần ở giai đoạn sớm thường có tỷ lệ tái phát cao hơn và không mang lại hiệu quả triệt căn tối ưu như ngoại khoa.

Điều trị phẫu thuật

  • Ưu điểm: loại bỏ hoàn toàn và triệt để khối u cùng vùng mô phổi bị tổn thương, mang lại cơ hội chữa khỏi hoàn toàn cao nhất cho người bệnh nếu khối u được phát hiện ở giai đoạn sớm qua tầm soát. Phẫu thuật cũng giúp lấy trọn vẹn bệnh phẩm để làm xét nghiệm giải phẫu bệnh chính xác nhất.
  • Nhược điểm: người bệnh phải trải qua một cuộc phẫu thuật và gây mê toàn thân, có thể có cảm giác đau vết mổ sau sinh hoạt và cần thời gian phục hồi thể chất sau mổ.

Khi nào nên phẫu thuật u phổi

Việc can thiệp ngoại khoa được chỉ định cụ thể trong các trường hợp sau đây:

  • Khối u phổi được xác định hoặc nghi ngờ cao là ác tính qua hình ảnh học (như kích thước lớn hơn 10 mm, bờ không đều, có thành phần đặc chiếm ưu thế) và kết quả sinh thiết.
  • Khối u phổi có kích thước tăng tiến rõ rệt hoặc xuất hiện các tính chất nghi ngờ ác tính trong các lần chụp LDCT theo dõi định kỳ.
  • Khối u lành tính nhưng có kích thước lớn gây chèn ép vào các cơ quan xung quanh như phế quản, mạch máu lớn, gây ra các triệu chứng lâm sàng như ho ra máu, đau ngực, khó thở hoặc nhiễm trùng hô hấp tái phát nhiều lần.

Những điều cần biết trước khi phẫu thuật

Trước khi bước vào phòng mổ, người bệnh sẽ được đội ngũ y tế tư vấn toàn diện và chuẩn bị kỹ lưỡng nhằm đảm bảo an toàn tối đa cho cuộc phẫu thuật:

  • Đánh giá chức năng hô hấp thông qua đo hô hấp ký để đảm bảo phần phổi còn lại sau khi cắt bỏ vẫn đủ khả năng duy trì hoạt động sống bình thường cho cơ thể.
  • Thực hiện đầy đủ các xét nghiệm cận lâm sàng bao gồm xét nghiệm máu, siêu âm tim, điện tâm đồ nhằm tầm soát và kiểm soát tốt các bệnh lý phối hợp như tăng huyết áp, đái tháo đường, hoặc bệnh mạch vành.
  • Hướng dẫn thực hiện các bài tập tập thở, sử dụng dụng cụ tập khuyến khích giãn nở phổi trước mổ nhằm tăng cường dung tích phổi và giảm thiểu nguy cơ xẹp phổi sau phẫu thuật.
  • Nhịn ăn uống hoàn toàn trước phẫu thuật ít nhất từ 6 đến 8 tiếng theo hướng dẫn cụ thể của bác sĩ gây mê để phòng ngừa nguy cơ trào ngược thức ăn vào đường thở trong quá trình gây mê.

Thời gian nằm viện và các biến chứng có thể gặp phải

Sau khi kết thúc cuộc phẫu thuật cắt u phổi, thời gian nằm viện của người bệnh thường kéo dài ít nhất 1 đêm và trung bình dao động từ 3 đến 5 ngày tùy thuộc vào phương pháp mổ (mổ nội soi ít xâm lấn hay mổ mở) cũng như mức độ phục hồi của hệ thống dẫn lưu màng phổi.

Một nghiên cứu về các biến chứng sau thủ thuật xâm lấn và phẫu thuật lồng ngực sau tầm soát LDCT ghi nhận tỷ lệ biến chứng chung trong thực tế có thể xảy ra, đòi hỏi quy trình theo dõi sát sao (PMID: 35124410). Các biến chứng có thể gặp phải bao gồm:

  • Rò khí kéo dài: rò rỉ khí từ nhu mô phổi ra khoang màng phổi qua vị trí cắt. Xử trí bằng cách theo dõi ống dẫn lưu màng phổi, hút áp lực âm liên tục hoặc can thiệp dính màng phổi nếu cần thiết.
  • Chảy máu sau mổ: máu chảy từ diện cắt phổi hoặc mạch máu thành ngực. Xử trí bằng cách theo dõi sát lượng dịch qua ống dẫn lưu, truyền máu hoặc tiến hành phẫu thuật lại để cầm máu kịp thời nếu lượng máu chảy ra nhiều và liên tục.
  • Xẹp phổi và viêm phổi: do người bệnh đau dẫn đến không dám ho khạc, ứ đọng đờm nhớt gây tắc nghẽn phế quản. Xử trí cơ bản bao gồm giảm đau sau mổ tối ưu, thực hiện vật lý trị liệu hô hấp tích cực, khuyến khích người bệnh vận động sớm và sử dụng thuốc kháng sinh phù hợp.
  • Nhiễm trùng vết mổ hoặc nhiễm trùng khoang màng phổi: vi khuẩn xâm nhập vào vị trí mổ hoặc khoang ngực. Xử trí bằng cách chăm sóc vết mổ vô khuẩn, sử dụng kháng sinh theo kháng sinh đồ và dẫn lưu triệt để dịch mủ nếu có.

Kết luận

Chụp CT liều thấp (LDCT) là chìa khóa vàng giúp phát hiện sớm các tổn thương u phổi, mang lại cơ hội điều trị phẫu thuật triệt căn và nâng cao thời gian sống cho người bệnh. Việc hiểu rõ khi nào nên phẫu thuật, chuẩn bị tốt trước mổ cũng như nhận biết các biến chứng giúp bệnh nhân an tâm và chủ động hơn trong quá trình điều trị. Mỗi người bệnh có một tình trạng tổn thương và thể trạng khác nhau, do đó việc lựa chọn phương pháp điều trị tối ưu cần dựa trên sự đánh giá toàn diện từ chuyên gia. Bệnh nhân nên đến khám trực tiếp tại cơ sở y tế uy tín để được thăm khám, chụp chiếu và tư vấn phác đồ điều trị chính xác, an toàn nhất.

Để bảo vệ sức khỏe hệ hô hấp và nhận được phác đồ điều trị u phổi chính xác nhất, quý bệnh nhân nên đến khám trực tiếp với Bác sĩ Trần Quốc Hoài - Trung tâm Lồng ngực - Mạch máu tại Bệnh viện đa khoa Tâm Anh TP.HCM. Bác sĩ sẽ trực tiếp đánh giá tổn thương trên hình ảnh CT liều thấp, tư vấn toàn diện về các phương pháp can thiệp ít xâm lấn và đồng hành cùng người bệnh trong suốt quá trình điều trị. Việc thăm khám sớm với chuyên gia lồng ngực giàu kinh nghiệm là yếu tố quyết định giúp nâng cao hiệu quả điều trị và bảo toàn tối đa chức năng phổi.

Tài liệu tham khảo

  1. Harowicz MR, Chai J, Thomas S, Tong BC, Christensen JD, Tailor TD. Survival in patients diagnosed with lung cancer after low-dose CT screening. Cancer Medicine. 2024. PMID: 42107675.
  2. LeeVan E, Pinsky P. Subsequent risk of lung cancer in patients with positive low-dose CT screens and initial negative lung biopsy. Lung Cancer. 2024. PMID: 42139751.
  3. Tang X, Cao T, He W, Ma L, Li W, Tao W. Effects of nurse-led shared decision-making on low-dose CT uptake and screening outcomes in high-risk populations: a systematic review and meta-analysis. BMJ Open. 2025. PMID: 42020129.
  4. Storme N, Auquier M, Couraud S, Soriot L, Letierce A, Jounieaux V, Leleu O. Characteristics of lung nodules detected by low-dose CT scan: Results from the French lung cancer screening study DEP KP-80. Respiratory Medicine. 2024. PMID: 42066465.
  5. Yang S, Shih YT, Huo J, Mehta HJ, Salloum RG, Alvarado M, Zhang D, Braithwaite D, Guo Y, Bian J. Procedural complications associated with invasive diagnostic procedures after lung cancer screening with low-dose computed tomography. Cancer. 2022. PMID: 35124410.

Bình luận

Nút ẩn hiện ENG_VI_BOTH.$show=0

$hoai=ScriptTaoMenuChoTungBaiViet

Tên

AI,7 ,AVF,6 ,Bạch huyết,1 ,Báo chí,2 ,Bệnh lý,1 ,Bệnh màng phổi,1 ,Bệnh tĩnh mạch,9 ,Can thiệp nội mạch,4 ,Chuyên ngành,2 ,Chuyên sâu,5 ,CK2,11 ,Công nghệ thông tin,1 ,CTSNet Step-by-Step Series,1 ,Dành cho người bệnh,3 ,Dịch tể,2 ,Động mạch chủ,2 ,Động mạch dưới đòn,1 ,Động mạch nuôi não,1 ,động mạch tạng,1 ,Giải phẫu,1 ,Học,1 ,Hướng dẫn bệnh nhân,3 ,Kinh nghiệm,1 ,Mini Review,1 ,mổ robot,453 ,NCKH,11 ,Nghiên cứu khoa học,3 ,Phẫu thuật chung,1 ,Phẫu thuật động mạch,4 ,Phẫu thuật động mạch cảnh,3 ,Phẫu thuật lồng ngực,5 ,Phẫu thuật mạch máu,11 ,Phẫu thuật tim,7 ,Phẫu thuật tim trẻ em,1 ,Phẫu thuật tĩnh mạch,2 ,Phẫu thuật tuyến giáp,4 ,Phim và ngành Y,2 ,robot u phổi,453 ,Sách,39 ,Siêu âm tim,6 ,Tản mạn cá nhân,1 ,Tạp chí y khoa,1 ,Thông tin y khoa,3 ,Thơ,1 ,Thuốc,1 ,Tim bẩm sinh,1 ,Tim mạch,2 ,Tin tức,2 ,Tuyến cận giáp,1 ,Tuyến giáp,5 ,u phổi,467 ,ung thư,467 ,ung thư phổi,467 ,Ung thư phổi,2 ,Video,4 ,
ltr
item
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài: Lưu ý quan trọng khi tầm soát u phổi bằng CT liều thấp hiệu quả nhất hiện nay
Lưu ý quan trọng khi tầm soát u phổi bằng CT liều thấp hiệu quả nhất hiện nay
https://github.com/drquochoai/viet-bai-y-khoa-SEO-cho-longnguc-images-links/raw/main/images/288.%20L%C6%B0u%20%C3%BD%20quan%20tr%E1%BB%8Dng%20khi%20t%E1%BA%A7m%20so%C3%A1t%20u%20ph%E1%BB%95i%20b%E1%BA%B1ng%20CT%20li%E1%BB%81u%20th%E1%BA%A5p%20hi%E1%BB%87u%20qu%E1%BA%A3%20nh%E1%BA%A5t%20hi%E1%BB%87n%20nay%20-%20SEO.jpg
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/luu-y-quan-trong-khi-tam-soat-u-phoi.html
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/luu-y-quan-trong-khi-tam-soat-u-phoi.html
true
1953261521910958429
UTF-8
Đã tải tất cả bài viết. Chưa tìm thấy gợi ý nào khác. Xem tất cả Đọc tiếp Trả lời Hủy trả lời Xóa Bởi Trang chủ Trang Bài viết Xem tất cả Có thể bạn thích Chuyên mục ARCHIVE Tìm kiếm ALL POSTS Not found any post match with your request Về trang chủ Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow Nội dung Premium đã khóa. Bước 1: Nhấp chia sẽ. Bước 2: nhấp vào link bạn đã chia sẻ để mở khóa. Copy tất cả Chọn tất cả Code đã được copy Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy