$hoai=SlideTanTam$show=home

CHUYÊN TRANG NGOẠI LỒNG NGỰC - TIM MẠCH

$show=home

$hoai=SearchCoTheGiupGi$show=home

Bác sĩ Trần Quốc Hoài
Có thể giúp gì cho quý vị?

Những điều cần biết về xét nghiệm sinh thiết lỏng phát hiện u phổi hiệu quả nhất hiện nay

Chia sẻ:

Những điều cần biết về xét nghiệm sinh thiết lỏng phát hiện u phổi hiệu quả nhất hiện nay Ung thư phổi và các khối u ở phổi đang...

Những điều cần biết về xét nghiệm sinh thiết lỏng phát hiện u phổi hiệu quả nhất hiện nay

Ung thư phổi và các khối u ở phổi đang là gánh nặng lớn cho sức khỏe cộng đồng. Bệnh lý này không chỉ gây suy giảm chức năng hô hấp nghiêm trọng mà còn ảnh hưởng nặng nề đến tâm lý, khiến người bệnh luôn lo lắng về nguy cơ tử vong. Sự phát triển của y học hiện đại đã mang đến phương pháp sinh thiết lỏng, một bước tiến giúp phát hiện sớm và quản lý u phổi ít xâm lấn hơn so với sinh thiết mô truyền thống.

Bản chất của xét nghiệm sinh thiết lỏng trong phát hiện u phổi

Sinh thiết lỏng là phương pháp xét nghiệm tìm kiếm các dấu ấn sinh học của khối u thông qua việc lấy một lượng máu nhỏ của người bệnh. Khi khối u phổi hình thành và phát triển, các tế bào ung thư hoặc các mảnh vỡ di truyền của chúng sẽ được giải phóng vào chu chuyển máu.

Phương pháp này tập trung phân tích các thành phần cốt lõi bao gồm: DNA ngoại bào của khối u (ctDNA), tế bào ung thư tuần hoàn (CTCs), RNA đặc hiệu từ khối u trong huyết thanh (tsRNAs, piRNAs) và các túi ngoại bào (exosomes). Việc phân tích các thành phần này giúp bác sĩ nhận diện sự hiện diện của khối u, xác định các đột biến gen đích mà không cần phải chọc kim hay mổ mở lấy mẫu mô phổi.

Sơ đồ mô tả cơ chế giải phóng ctDNA và CTCs từ khối u phổi vào mạch máu

Các nghiên cứu y khoa về hiệu quả của sinh thiết lỏng

Hiệu quả của sinh thiết lỏng trong chẩn đoán, phân loại và theo dõi ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC) cũng như ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu lâm sàng quy mô lớn trên thế giới.

  • Mô hình kết hợp tsRNA trong chẩn đoán NSCLC: một nghiên cứu hệ thống của tác giả Xiaolu Hu và cộng sự (PMID: 42138548) đã phân tích các RNA nhỏ có nguồn gốc từ tRNA (tsRNAs) tự do trong huyết thanh của bệnh nhân. Kết quả cho thấy mô hình kết hợp ba loại tsRNA (tsRNA-Thr-5-0039, tsRNA-Thr-5-0044, và tsRNA-Cys-5-0011) đạt độ chính xác 71.8%, độ nhạy 52.6% và độ đặc hiệu lên tới 90.0% trong việc phân biệt người bệnh NSCLC với người khỏe mạnh.
  • Sự đồng nhất giữa sinh thiết lỏng và sinh thiết mô: nghiên cứu cắt ngang của Md Kabirul Islam Soroar và cộng sự (PMID: 42036879) trên các bệnh nhân ung thư phổi tại Bangladesh nhằm đánh giá mức độ tương đồng về đột biến EGFR giữa ctDNA trong huyết tương và mẫu sinh thiết mô. Kết quả ghi nhận tỷ lệ đồng thuận chung đạt 84.4%. Đặc biệt, đối với bệnh nhân ở giai đoạn IV, chỉ số tương đồng (kappa) đạt mức gần như hoàn hảo là 0.826. Xét nghiệm ctDNA cho độ nhạy 73.3% và độ đặc hiệu lên đến 94.1% so với sinh thiết mô chuẩn.
  • Giá trị tiên lượng của nồng độ ctDNA nền: tổng quan hệ thống và phân tích gộp dựa trên hướng dẫn PRISMA của M E Andersen và cộng sự (PMID: 41724339) đã rà soát 4.318 bản ghi để đánh giá giá trị tiên lượng của ctDNA ở bệnh nhân NSCLC nâng cao không có đột biến đích. Kết quả cho thấy việc phát hiện hoặc tăng nồng độ ctDNA ở thời điểm nền có liên quan chặt chẽ đến tỷ lệ sống còn toàn bộ kém hơn với tỷ số nguy cơ (HR) là 1.62. Trong quá trình điều trị, nếu ctDNA tiếp tục tăng hoặc không giảm, nguy cơ tử vong tăng mạnh với HR lên đến 2.69.
  • Phát hiện di căn hạch ẩn ở giai đoạn sớm: nghiên cứu thuần tập tiến cứu đa trung tâm Lung DETECT (PMID: 42079928) thực hiện trên các bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn I lâm sàng. Kết quả cho thấy có 24% số bệnh nhân phát hiện có ctDNA trước mổ thực tế đã bị di căn hạch ẩn tại thời điểm phẫu thuật cắt bỏ. Ngược lại, ở nhóm không phát hiện thấy ctDNA trước mổ, tỷ lệ di căn hạch ẩn chỉ là 5%.
  • Tầm soát đa ung thư qua methylome: một nghiên cứu trên 1.061 cá thể (PMID: 41941615) ứng dụng xét nghiệm methylome của cfDNA để phát hiện đồng thời nhiều loại ung thư (gan, phổi, buồng trứng, dạ dày). Phương pháp này đạt diện tích dưới đường cong (AUROC) là 0.938, độ nhạy đạt 63.3% ở độ đặc hiệu cố định 98.0% cho tất cả các giai đoạn bệnh.

Khi nào nên phẫu thuật loại bỏ u phổi

Mặc dù sinh thiết lỏng là công cụ chẩn đoán và theo dõi vô cùng hiệu quả, nó không thể thay thế cho các phương pháp điều trị triệt căn. Đối với u phổi, việc lựa chọn giữa điều trị không phẫu thuật và điều trị phẫu thuật cần được cân nhắc kỹ lưỡng dựa trên bản chất khối u.

So sánh điều trị không phẫu thuật và điều trị phẫu thuật

  • Điều trị không phẫu thuật (hóa trị, trị liệu đích, miễn dịch, xạ trị): có ưu điểm là ít gây đau đớn thể xác, không có rủi ro từ vết mổ, phù hợp cho người thể trạng yếu hoặc bệnh đã di căn xa (PMID: 41916913). Tuy nhiên, nhược điểm là khó loại bỏ hoàn toàn khối u nguyên phát, tỷ lệ tái phát cao và người bệnh dễ gặp tác dụng phụ toàn thân do thuốc.
  • Điều trị phẫu thuật: ưu điểm lớn nhất là khả năng bóc tách, cắt bỏ triệt để khối u và các trạm hạch vùng xung quanh, mang lại cơ hội khỏi bệnh lâu dài cho người bệnh giai đoạn sớm (PMID: 42079928). Nhược điểm là đây là phương pháp xâm lấn, có các rủi ro liên quan đến gây mê và các tai biến trong cũng như sau mổ.

Chỉ định phẫu thuật cụ thể

Người bệnh u phổi sẽ được khuyến nghị thực hiện phẫu thuật khi khối u được xác định là u ác tính hoặc nghi ngờ ác tính cao, đang ở giai đoạn khu trú (giai đoạn I, II và một số trường hợp giai đoạn IIIa chọn lọc), chưa có dấu hiệu di căn xa đến các cơ quan khác như xương, gan, não. Thêm vào đó, chức năng hô hấp và thể trạng tim mạch của người bệnh phải đủ điều kiện để chịu đựng được cuộc phẫu thuật cắt thùy phổi hoặc cắt một phân thùy phổi.

Những điều cần biết trước khi phẫu thuật

  • Người bệnh cần thực hiện đầy đủ các xét nghiệm đánh giá chức năng phổi (hô hấp ký), siêu âm tim, xét nghiệm máu toàn diện để đảm bảo an toàn cho cuộc mổ.
  • Bác sĩ sẽ tư vấn rõ ràng về phương pháp mổ (phẫu thuật nội soi lồng ngực ít xâm lấn hoặc mổ mở), các nguy cơ có thể xảy ra và hướng dẫn tập thở bằng dụng cụ trước mổ để hạn chế xẹp phổi sau mổ.
  • Người bệnh cần nhịn ăn uống hoàn toàn trước thời điểm phẫu thuật ít nhất 6 tiếng theo hướng dẫn của ekip gây mê.

Thời gian nằm viện

Đối với các trường hợp phẫu thuật nội soi lồng ngực ít xâm lấn, thời gian nằm viện trung bình thường dao động từ 3 đến 5 đêm. Đối với phẫu thuật mổ mở lồng ngực truyền thống, thời gian nằm viện có thể kéo dài hơn, khoảng từ 5 đến 7 đêm hoặc lâu hơn tùy thuộc vào tốc độ hồi phục của nhu mô phổi và khả năng tự vận động của người bệnh.

Các biến chứng có thể gặp phải sau phẫu thuật u phổi

Phẫu thuật cắt u phổi là can thiệp lớn ở vùng ngực, do đó người bệnh có thể đối mặt với một số biến chứng từ nhẹ đến nặng dưới đây:

  • Rò khí kéo dài: khí thoát ra từ diện cắt của nhu mô phổi vào khoang màng ngực qua ống dẫn lưu kéo dài trên 5 ngày. Nguyên tắc xử trí cơ bản: tiếp tục lưu ống dẫn lưu ngực với áp lực hút phù hợp, theo dõi sát lượng khí rò, nếu không tự bít sau vài tuần có thể cân nhắc nội soi can thiệp hoặc dính màng phổi.
  • Xẹp phổi và viêm phổi sau mổ: do người bệnh đau nhiều dẫn đến không dám ho khạc, ứ đọng đờm dãi gây tắc nghẽn phế quản. Nguyên tắc xử trí cơ bản: kiểm soát đau tối ưu cho người bệnh, thực hiện vật lý trị liệu hô hấp tích cực, khuyến khích vận động sớm, dùng thuốc long đờm và kháng sinh thích hợp nếu có bằng chứng nhiễm khuẩn.
  • Chảy máu sau mổ: máu chảy từ các mạch mổ ở thành ngực hoặc từ diện cắt phổi vào khoang màng ngực với số lượng lớn. Nguyên tắc xử trí cơ bản: theo dõi sát lượng máu qua ống dẫn lưu, bồi phụ thể tích tuần hoàn và các chế phẩm máu, nếu máu chảy liên tục trên 200 mL/giờ trong 3 giờ liên tiếp phải chỉ định mổ lại khẩn cấp để cầm máu.
  • Nhiễm trùng vết mổ hoặc mủ màng phổi: vi khuẩn xâm nhập vào vết rạch da hoặc khoang màng phổi gây sốt, sưng đau, chảy dịch. Nguyên tắc xử trí cơ bản: làm sạch và chăm sóc vết mổ hàng ngày, dẫn lưu triệt để mủ trong khoang màng phổi, cấy dịch làm kháng sinh đồ để điều trị kháng sinh trúng đích.

Kết luận chung

Xét nghiệm sinh thiết lỏng đang mở ra một chương mới đầy hứa hẹn trong việc phát hiện, chẩn đoán đột biến gen và theo dõi diễn tiến của các khối u ở phổi một cách ít xâm lấn và an toàn hơn. Sự kết hợp giữa các chỉ dấu sinh học trong máu và chẩn đoán hình ảnh giúp bác sĩ có cái nhìn toàn diện về tính chất khối u, từ đó đưa ra phác đồ cá thể hóa tối ưu. Tuy nhiên, đối với các khối u phổi giai đoạn khu trú, phẫu thuật vẫn là phương pháp mang tính nền tảng để loại bỏ triệt để bệnh tật. Người bệnh tuyệt đối không tự ý đưa ra quyết định điều trị dựa trên các thông tin truyền miệng mà nên đến các cơ sở y tế chuyên khoa để khám trực tiếp, thực hiện các cận lâm sàng cần thiết và nhận tư vấn kỹ lưỡng từ bác sĩ để đảm bảo an toàn và đạt hiệu quả điều trị cao nhất.

Để có được đánh giá chính xác nhất về tình trạng u phổi cũng như tư vấn chi tiết về việc ứng dụng xét nghiệm sinh thiết lỏng hoặc các phương án can thiệp phẫu thuật ít xâm lấn phù hợp, người bệnh nên đến khám trực tiếp với Bác sĩ Trần Quốc Hoài - Trung tâm Lồng ngực - Mạch máu. Việc thăm khám trực tiếp giúp cá thể hóa phác đồ điều trị, đảm bảo an toàn và mang lại hiệu quả tối ưu cho từng trường hợp cụ thể.

Tài liệu tham khảo

  • Hu X, Yang X, Jin P, et al. A Combinatorial Model of Serum tsRNAs as a Diagnostic Biomarker for Non-Small Cell Lung Cancer. Frontiers in Oncology. 2026. PMID: 42138548.
  • Soroar MKI, Roy S, Ara H, et al. Circulating tumor DNA: An alternative to tissue biopsy for detecting epidermal growth factor receptor mutation in non-small cell lung cancer. Cancer Medicine. 2025. PMID: 42036879.
  • Andersen ME, Hedegaard EM, Wen SWC, et al. Prognostic significance of circulating tumor DNA as a baseline or dynamic factor in advanced NSCLC without oncogenic drivers: A systematic review and meta-analysis. Lung Cancer. 2025. PMID: 41724339.
  • Coyne Z, Feng J, Khan S, et al. Preoperative circulating tumor DNA detection and occult lymph node metastases in clinical stage I lung cancer: The lung DETECT study. The Journal of Thoracic and Cardiovascular Surgery. 2024. PMID: 42079928.
  • Zeng W, Liu CC, Li S, et al. Toward the simultaneous detection of multiple diseases with a highly cost-effective cell-free DNA methylome test. Proceedings of the National Academy of Sciences. 2025. PMID: 41941615.

Bình luận

Nút ẩn hiện ENG_VI_BOTH.$show=0

$hoai=ScriptTaoMenuChoTungBaiViet

Tên

AI,7 ,AVF,6 ,Bạch huyết,1 ,Báo chí,2 ,Bệnh lý,1 ,Bệnh màng phổi,1 ,Bệnh tĩnh mạch,9 ,Can thiệp nội mạch,4 ,Chuyên ngành,2 ,Chuyên sâu,5 ,CK2,11 ,Công nghệ thông tin,1 ,CTSNet Step-by-Step Series,1 ,Dành cho người bệnh,3 ,Dịch tể,2 ,Động mạch chủ,2 ,Động mạch dưới đòn,1 ,Động mạch nuôi não,1 ,động mạch tạng,1 ,Giải phẫu,1 ,Học,1 ,Hướng dẫn bệnh nhân,3 ,Kinh nghiệm,1 ,Mini Review,1 ,mổ robot,453 ,NCKH,11 ,Nghiên cứu khoa học,3 ,Phẫu thuật chung,1 ,Phẫu thuật động mạch,4 ,Phẫu thuật động mạch cảnh,3 ,Phẫu thuật lồng ngực,5 ,Phẫu thuật mạch máu,11 ,Phẫu thuật tim,7 ,Phẫu thuật tim trẻ em,1 ,Phẫu thuật tĩnh mạch,2 ,Phẫu thuật tuyến giáp,4 ,Phim và ngành Y,2 ,robot u phổi,453 ,Sách,39 ,Siêu âm tim,6 ,Tản mạn cá nhân,1 ,Tạp chí y khoa,1 ,Thông tin y khoa,3 ,Thơ,1 ,Thuốc,1 ,Tim bẩm sinh,1 ,Tim mạch,2 ,Tin tức,2 ,Tuyến cận giáp,1 ,Tuyến giáp,5 ,u phổi,467 ,ung thư,467 ,ung thư phổi,467 ,Ung thư phổi,2 ,Video,4 ,
ltr
item
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài: Những điều cần biết về xét nghiệm sinh thiết lỏng phát hiện u phổi hiệu quả nhất hiện nay
Những điều cần biết về xét nghiệm sinh thiết lỏng phát hiện u phổi hiệu quả nhất hiện nay
https://github.com/drquochoai/viet-bai-y-khoa-SEO-cho-longnguc-images-links/raw/main/images/295.%20Nh%E1%BB%AFng%20%C4%91i%E1%BB%81u%20c%E1%BA%A7n%20bi%E1%BA%BFt%20v%E1%BB%81%20x%C3%A9t%20nghi%E1%BB%87m%20sinh%20thi%E1%BA%BFt%20l%E1%BB%8Fng%20ph%C3%A1t%20hi%E1%BB%87n%20u%20ph%E1%BB%95i%20hi%E1%BB%87u%20qu%E1%BA%A3%20nh%E1%BA%A5t%20hi%E1%BB%87n%20nay%20-%20SEO.jpg
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/nhung-ieu-can-biet-ve-xet-nghiem-sinh.html
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/nhung-ieu-can-biet-ve-xet-nghiem-sinh.html
true
1953261521910958429
UTF-8
Đã tải tất cả bài viết. Chưa tìm thấy gợi ý nào khác. Xem tất cả Đọc tiếp Trả lời Hủy trả lời Xóa Bởi Trang chủ Trang Bài viết Xem tất cả Có thể bạn thích Chuyên mục ARCHIVE Tìm kiếm ALL POSTS Not found any post match with your request Về trang chủ Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow Nội dung Premium đã khóa. Bước 1: Nhấp chia sẽ. Bước 2: nhấp vào link bạn đã chia sẻ để mở khóa. Copy tất cả Chọn tất cả Code đã được copy Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy