$hoai=SlideTanTam$show=home

CHUYÊN TRANG NGOẠI LỒNG NGỰC - TIM MẠCH

$show=home

$hoai=SearchCoTheGiupGi$show=home

Bác sĩ Trần Quốc Hoài
Có thể giúp gì cho quý vị?

Phương pháp tối ưu cho chế độ dinh dưỡng phục hồi sau điều trị u phổi hiệu quả nhất hiện nay

Chia sẻ:

Phương pháp tối ưu cho chế độ dinh dưỡng phục hồi sau điều trị u phổi hiệu quả nhất hiện nay Điều trị u phổi dù bằng phẫu thuật,...

Phương pháp tối ưu cho chế độ dinh dưỡng phục hồi sau điều trị u phổi hiệu quả nhất hiện nay

Điều trị u phổi dù bằng phẫu thuật, hóa trị hay liệu pháp miễn dịch đều gây ra những tác động không nhỏ đến thể chất và tinh thần của người bệnh. Quá trình này ảnh hưởng sâu sắc đến sinh lý như làm giảm chức năng hô hấp, suy giảm khối lượng cơ, gây chán ăn và mệt mỏi kéo dài. Về mặt tâm lý và xã hội, người bệnh dễ rơi vào trạng thái lo âu, trầm cảm, cảm thấy bị cô lập do suy giảm khả năng vận động và giao tiếp hằng ngày. Do đó, việc xây dựng một chế độ dinh dưỡng tối ưu và cá thể hóa đóng vai trò quyết định giúp phục hồi thể trạng, tăng cường hệ miễn dịch và nâng cao chất lượng cuộc sống sau điều trị.

Tác động của suy dinh dưỡng và giảm khối lượng cơ đến hiệu quả phục hồi

Sau khi can thiệp điều trị u phổi, đặc biệt là phẫu thuật cắt bỏ một phần phổi, cơ thể người bệnh rơi vào trạng thái tăng dị hóa. Nếu không được cung cấp đủ năng lượng và protein, cơ thể sẽ tự tiêu thụ các khối cơ để duy trì hoạt động, dẫn đến tình trạng teo cơ và suy kiệt.

Tình trạng giảm khối lượng cơ (sarcopenia) và giảm chất lượng cơ (myosteatosis) ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng vận động của người bệnh. Cơ hoành và các cơ hô hấp phụ bị yếu đi khiến bệnh nhân gặp khó khăn khi thở, ho khạc kém, làm tăng ứ đọng đờm giải và kéo dài thời gian phục hồi chức năng phổi. Việc theo dõi sát sao chỉ số khối cơ thể (BMI) và các chỉ số dinh dưỡng máu như albumin, prealbumin là cực kỳ cần thiết để tiên lượng khả năng phục hồi. Người bệnh có thể trạng kém, sụt cân nhiều trước và sau mổ thường đối mặt với nguy cơ mệt mỏi kéo dài và chậm lành vết thương.

Chế độ dinh dưỡng giàu protein giúp phục hồi khối lượng cơ cho người bệnh sau điều trị u phổi

Các nghiên cứu y khoa về dinh dưỡng và phục hồi sau điều trị u phổi

Các bằng chứng khoa học hiện nay đều nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kết hợp dinh dưỡng và tập luyện sớm để tối ưu hóa kết quả phục hồi cho người bệnh.

  • Nghiên cứu của Lingqiao Huang và cộng sự từ năm 2019 đến 2022 trên 85 bệnh nhân phẫu thuật nội soi u phổi (PMID: 38608111) cho thấy: nhóm áp dụng mô hình quản lý dinh dưỡng kết hợp tập luyện theo chương trình tăng cường phục hồi sau phẫu thuật (ERAS) có thời gian rút ống dẫn lưu ngực và thời gian nằm viện ngắn hơn rõ rệt so với nhóm chăm sóc thông thường. Điểm số đánh giá dinh dưỡng tổng thể (PG-SGA) của nhóm này thấp hơn (ít nguy cơ suy dinh dưỡng hơn), đồng thời nồng độ albumin, prealbumin và hemoglobin trong máu cao hơn đáng kể. Chức năng phổi (chỉ số MVV, FEV1, FVC) ở nhóm can thiệp dinh dưỡng cũng phục hồi tốt hơn.
  • Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng MMP-LUNG (PMID: 40404185) thực hiện trên 168 bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ có nguy cơ suy dinh dưỡng. Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của việc bổ sung hỗn hợp dinh dưỡng bao gồm đạm whey, leucine, vitamin D và dầu cá từ 4-6 tuần trước mổ đến 6 tuần sau khi xuất viện. Kết quả ghi nhận việc bổ sung dinh dưỡng chuyên biệt giúp duy trì và phục hồi khối lượng cơ, cải thiện chất lượng cơ và tăng quãng đường đi bộ trong nghiệm pháp đi bộ 6 phút (6MWT).
  • Nghiên cứu của Thöne và cộng sự trên các bệnh nhân phẫu thuật ung thư (PMID: 41932608) chỉ ra rằng: có đến 28% bệnh nhân có khối lượng cơ thấp và 58% bị giảm chất lượng cơ trước phẫu thuật. Những đặc điểm này liên quan trực tiếp đến sự suy giảm khả năng thực hiện bài kiểm tra đứng lên ngồi xuống trong 30 giây (30-s chair stand test) sau mổ, khẳng định việc đánh giá và can thiệp cơ-dinh dưỡng sớm là chìa khóa để cải thiện thể lực cho người bệnh.
  • Nghiên cứu dọc của Tingting Li và cộng sự (PMID: 41498094) trên 185 bệnh nhân u phổi sau mổ chỉ ra mối quan hệ mật thiết giữa chỉ số dinh dưỡng tiên lượng (PNI) và các triệu chứng tâm thể. Chỉ số dinh dưỡng thấp ở thời điểm trước phẫu thuật dự báo tình trạng mệt mỏi đa chiều và lo âu lan tỏa ở các thời điểm sau mổ. Ngược lại, tình trạng mệt mỏi kéo dài cũng làm suy giảm khả năng ăn uống và làm tụt giảm chỉ số dinh dưỡng ở giai đoạn tiếp theo.

Các phương pháp điều trị u phổi: so sánh phẫu thuật và điều trị không phẫu thuật

Đối với u phổi, việc lựa chọn phương pháp điều trị phụ thuộc vào giai đoạn bệnh, loại giải phẫu bệnh và tổng trạng của bệnh nhân. Hai hướng tiếp cận chính là điều trị phẫu thuật và điều trị không phẫu thuật (bao gồm hóa trị, xạ trị, liệu pháp nhắm trúng đích hoặc chăm sóc giảm nhẹ).

Điều trị không phẫu thuật

  • Ưu điểm: phù hợp cho bệnh nhân giai đoạn muộn hoặc người có thể trạng quá yếu, có nhiều bệnh lý nền nặng không thể chịu đựng được cuộc mê và phẫu thuật lớn. Phương pháp này ít gây đau đớn tức thì do vết mổ và không can thiệp trực tiếp vào cấu trúc giải phẫu của phổi.
  • Nhược điểm: không thể loại bỏ hoàn toàn khối u tận gốc ở giai đoạn sớm. Các tác dụng phụ như buồn nôn, nôn do hóa chất (PMID: 41305696) hoặc tiêu chảy do thuốc nhắm trúng đích EGFR-TKI (PMID: 40105308) thường kéo dài, gây tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa, sụt cân nhanh và suy dinh dưỡng trầm trọng, làm gián đoạn liệu trình điều trị.

Điều trị phẫu thuật

  • Ưu điểm: là phương pháp triệt căn mang lại cơ hội khỏi bệnh cao nhất cho bệnh nhân ở giai đoạn sớm (giai đoạn I đến IIIA). Phẫu thuật nội soi lồng ngực ít xâm lấn hoặc phẫu thuật có robot hỗ trợ (RATS) hiện nay giúp bóc tách khối u và nạo vét hạch chính xác, giảm mất máu, giảm đau sau mổ và giúp người bệnh nhanh chóng vận động trở lại (PMID: 40422503).
  • Nhược điểm: là một can thiệp lớn, đòi hỏi gây mê nội khí quản và có một thời gian hồi phục chức năng hô hấp nhất định sau mổ. Phương pháp này đòi hỏi bệnh nhân phải có đủ chức năng phổi dự trữ trước khi thực hiện.

Khi nào nên phẫu thuật

Phẫu thuật được chỉ định khi khối u phổi ở giai đoạn khu trú, chưa có di căn xa, chức năng hô hấp và tim mạch của người bệnh bảo đảm dung nạp được cuộc mổ cắt thùy phổi hoặc phân thùy phổi.

Những điều cần biết trước khi phẫu thuật

Người bệnh cần được đánh giá toàn diện về chức năng hô hấp (đo hô hấp ký, khuếch tán khí DLCO), làm xét nghiệm máu đánh giá dinh dưỡng và tập các bài tập phục hồi chức năng phổi trước mổ (như tập thở cơ hoành, tập thổi bóng). Chế độ ăn giàu đạm, bổ sung vitamin cần được thực hiện trước mổ ít nhất 2-4 tuần để nâng cao thể trạng (PMID: 41573253). Bệnh nhân phải tuyệt đối cai thuốc lá trước mổ để giảm thiểu nguy cơ tai biến đường thở.

Thời gian nằm viện

Sau phẫu thuật nội soi phổi hoặc phẫu thuật ít xâm lấn, thời gian nằm viện thông thường kéo dài khoảng 3 đến 7 ngày tùy thuộc vào tốc độ lành vết thương và thời gian lưu ống dẫn lưu ngực (PMID: 39026246). Bệnh nhân luôn phải nằm lại viện ít nhất 1 đêm tại phòng hồi sức để theo dõi sát các chỉ số sinh tồn.

Các biến chứng có thể gặp phải sau phẫu thuật và nguyên tắc xử trí

Sau phẫu thuật u phổi, người bệnh có thể đối mặt với một số biến chứng từ nhẹ đến nặng. Việc phát hiện sớm và xử trí đúng nguyên tắc sẽ giúp hạn chế tối đa rủi ro.

  • Đau sau mổ: biến chứng phổ biến khiến người bệnh ngại thở sâu và ngại ho, dễ dẫn đến xẹp phổi. Nguyên tắc xử trí là áp dụng giảm đau đa mô thức (phối hợp thuốc giảm đau truyền tĩnh mạch, giảm đau ngoài màng cứng hoặc tê phong bế thần kinh liên sườn) để người bệnh có thể tập thở sớm.
  • Xẹp phổi và viêm phổi: do ứ đọng đờm giải sau mổ. Nguyên tắc xử trí là cho người bệnh ngồi dậy sớm, thực hiện các bài tập vỗ rung bài tiết đờm, hỗ trợ ho khạc tích cực và dùng kháng sinh liều cao nếu có tình trạng nhiễm trùng.
  • Rò khí kéo dài: khí từ nhu mô phổi tiếp tục thoát ra khoang màng phổi qua vị trí cắt sau vài ngày. Nguyên tắc xử trí là duy trì hệ thống hút dẫn lưu ngực áp lực âm phù hợp, theo dõi lượng khí thoát ra hằng ngày, nếu rò khí kéo dài trên 7 ngày có thể cân nhắc gây dính màng phổi hoặc can thiệp lại.
  • Tràn dịch dưỡng chấp màng phổi (chylothorax): do tổn thương ống ngực hoặc các nhánh hạch bạch huyết trong quá trình nạo vét hạch (PMID: 41188913). Nguyên tắc xử trí ban đầu là điều trị không phẫu thuật bằng cách cho bệnh nhân nhịn ăn qua đường miệng, chuyển sang nuôi dưỡng hoàn toàn bằng đường tĩnh mạch hoặc áp dụng chế độ ăn hoàn toàn không chất béo (hoặc chỉ dùng chất béo chuỗi trung bình MCT). Nếu lượng dịch dưỡng chấp chảy ra quá nhiều (trên 500 ml/ngày) hoặc kéo dài không giảm, cần tiến hành phẫu thuật thắt ống ngực.

Phương pháp tối ưu cho chế độ dinh dưỡng phục hồi

Để phục hồi hiệu quả nhất, chế độ dinh dưỡng của người bệnh sau điều trị u phổi cần tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi sau:

Tăng cường protein và năng lượng cho cơ thể

  • Bổ sung các loại thịt trắng (thịt gà, thịt vịt bỏ da), cá, trứng, sữa và các loại đậu để cung cấp nguồn đạm có giá trị sinh học cao, hỗ trợ tái tạo khối cơ và làm nhanh lành vết thương.
  • Chia nhỏ khẩu phần ăn thành 5-6 bữa trong ngày thay vì 3 bữa lớn để giảm cảm giác đầy bụng, khó tiêu, đặc biệt là ở những bệnh nhân đang chịu tác dụng phụ của hóa chất.

Bổ sung vi chất và chất béo có lợi

  • Sử dụng các chất béo lành mạnh giàu Omega-3 từ dầu cá, hạt chia, quả óc chó nhằm mục đích giảm phản ứng viêm hệ thống và hạn chế tình trạng sụt cân, teo cơ (PMID: 40404185).
  • Tăng cường các loại rau xanh, trái cây tươi chứa nhiều vitamin C, vitamin D và kẽm để thúc đẩy hoạt động của hệ miễn dịch.

Quản lý chế độ ăn khi có tác dụng phụ do điều trị

  • Đối với bệnh nhân bị tiêu chảy do thuốc đích (TKI): cần tránh tuyệt đối các món ăn nhiều dầu mỡ, đồ ăn cay nóng, thực phẩm quá nhiều chất béo dòng thông thường, rượu bia và cà phê. Nên ưu tiên các món ăn thanh đạm dưới dạng luộc, hấp, súp loãng và có thể bổ sung lợi khuẩn (probiotics) theo hướng dẫn của bác sĩ (PMID: 40105308).
  • Đối với bệnh nhân bị nôn và buồn nôn do hóa trị: nên ăn thức ăn nguội hoặc ấm vừa phải để giảm bớt mùi vị kích thích, uống từng ngụm nước nhỏ giữa các bữa ăn và tránh nằm ngay sau khi ăn.

Kết hợp công nghệ tự theo dõi

Người bệnh có thể sử dụng các ứng dụng trên điện thoại thông minh kết hợp thiết bị đeo tay để tự ghi chép lượng protein dung nạp hằng ngày và theo dõi số bước chân vận động, giúp nhân viên y tế từ xa có dữ liệu để điều chỉnh thực đơn phù hợp (PMID: 41331231).

Kết luận

Chế độ dinh dưỡng phục hồi sau điều trị u phổi không đơn thuần là việc ăn uống hằng ngày mà là một liệu pháp điều trị hỗ trợ không thể tách rời. Việc chủ động đánh giá thể trạng, bổ sung dinh dưỡng đúng cách và kết hợp tập luyện phục hồi chức năng hô hấp sớm sẽ giúp người bệnh vượt qua các tác dụng phụ, giảm thiểu biến chứng sau mổ và nhanh chóng trở lại cuộc sống bình thường. Mỗi người bệnh có một thể trạng và giai đoạn bệnh khác nhau, do đó việc lựa chọn phương pháp điều trị cũng như chế độ ăn uống cần có sự tư vấn chuyên sâu. Bệnh nhân nên đến khám trực tiếp tại cơ sở y tế uy tín để các bác sĩ chuyên khoa kiểm tra, đánh giá và đưa ra phác đồ điều trị, chăm sóc an toàn, chính xác nhất.

Để được tư vấn cụ thể về phác đồ phẫu thuật u phổi ít xâm lấn cũng như chiến lược dinh dưỡng, vận động phục hồi toàn diện trước và sau mổ, quý bệnh nhân có thể đến khám trực tiếp với Bác sĩ Trần Quốc Hoài - Trung tâm Lồng ngực - Mạch máu. Việc thăm khám trực tiếp sẽ giúp xác định chính xác tình trạng chức năng phổi, khối lượng cơ và nhu cầu chuyển hóa của từng cá nhân. Từ đó, bác sĩ sẽ xây dựng kế hoạch can thiệp ngoại khoa kết hợp hỗ trợ dinh dưỡng tối ưu, đảm bảo tính an toàn và mang lại hiệu quả điều trị cao nhất cho người bệnh.

Tài liệu tham khảo

  1. Huang L, Hu Y, Chen J. Effectiveness of an ERAS-based exercise-nutrition management model in enhancing postoperative recovery for thoracoscopic radical resection of lung cancer: A randomized controlled trial. Medicine (Baltimore). 2024. PMID: 38608111.
  2. Moyen A, Fleurent-Grégoire C, Gillis C, et al. Novel multimodal intervention for surgical prehabilitation on functional recovery and muscle characteristics in patients with non-small cell lung cancer: study protocol for a randomised controlled trial (MMP-LUNG). BMJ Open. 2024. PMID: 40404185.
  3. Thöne C, Ten Dam SM, de Leeuwerk ME, et al. The association between preoperative computed tomography -determined muscle characteristics and postoperative recovery in physical functioning and physical performance in patients undergoing gastrointestinal or lung cancer surgery. J Geriatr Oncol. 2025. PMID: 41932608.
  4. Li T, Wu Y, Yang Q, et al. Cross-Lag Analysis of Prognostic Nutritional Index and Psychosomatic Symptom Clusters in Patients with Lung Cancer: A Longitudinal Study. Cancer Nurs. 2025. PMID: 41498094.
  5. Son J, Kim S, Son BS, et al. Outcomes of conservative management for chylothorax following minimally invasive lung cancer surgery. J Cardiothorac Surg. 2024. PMID: 41188913.
  6. Turcott JG, Cárdenas-Fernández D, Sánchez-Lara K, et al. Nutritional Approach on Management of Diarrhea Induced by EGFR-TKI's in Advanced Non-Small Cell Lung Cancer Patients. Nutr Cancer. 2024. PMID: 40105308.
  7. Kong XL, Zhang Y, Jia Y, et al. Safety of one 8.5-Fr pigtail catheter for postoperative continuous open gravity drainage after uniportal video-assisted thoracoscopic surgery pneumonectomy. BMC Surgery. 2024. PMID: 39026246.

Bình luận

Nút ẩn hiện ENG_VI_BOTH.$show=0

$hoai=ScriptTaoMenuChoTungBaiViet

Tên

AI,7 ,AVF,6 ,Bạch huyết,1 ,Báo chí,2 ,Bệnh lý,1 ,Bệnh màng phổi,1 ,Bệnh tĩnh mạch,9 ,Can thiệp nội mạch,4 ,Chuyên ngành,2 ,Chuyên sâu,5 ,CK2,11 ,Công nghệ thông tin,1 ,CTSNet Step-by-Step Series,1 ,Dành cho người bệnh,3 ,Dịch tể,2 ,Động mạch chủ,2 ,Động mạch dưới đòn,1 ,Động mạch nuôi não,1 ,động mạch tạng,1 ,Giải phẫu,1 ,Học,1 ,Hướng dẫn bệnh nhân,3 ,Kinh nghiệm,1 ,Mini Review,1 ,mổ robot,453 ,NCKH,11 ,Nghiên cứu khoa học,3 ,Phẫu thuật chung,1 ,Phẫu thuật động mạch,4 ,Phẫu thuật động mạch cảnh,3 ,Phẫu thuật lồng ngực,5 ,Phẫu thuật mạch máu,11 ,Phẫu thuật tim,7 ,Phẫu thuật tim trẻ em,1 ,Phẫu thuật tĩnh mạch,2 ,Phẫu thuật tuyến giáp,4 ,Phim và ngành Y,2 ,robot u phổi,453 ,Sách,39 ,Siêu âm tim,6 ,Tản mạn cá nhân,1 ,Tạp chí y khoa,1 ,Thông tin y khoa,3 ,Thơ,1 ,Thuốc,1 ,Tim bẩm sinh,1 ,Tim mạch,2 ,Tin tức,2 ,Tuyến cận giáp,1 ,Tuyến giáp,5 ,u phổi,467 ,ung thư,467 ,ung thư phổi,467 ,Ung thư phổi,2 ,Video,4 ,
ltr
item
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài: Phương pháp tối ưu cho chế độ dinh dưỡng phục hồi sau điều trị u phổi hiệu quả nhất hiện nay
Phương pháp tối ưu cho chế độ dinh dưỡng phục hồi sau điều trị u phổi hiệu quả nhất hiện nay
https://github.com/drquochoai/viet-bai-y-khoa-SEO-cho-longnguc-images-links/raw/main/images/331.%20Ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20t%E1%BB%91i%20%C6%B0u%20cho%20ch%E1%BA%BF%20%C4%91%E1%BB%99%20dinh%20d%C6%B0%E1%BB%A1ng%20ph%E1%BB%A5c%20h%E1%BB%93i%20sau%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20u%20ph%E1%BB%95i%20hi%E1%BB%87u%20qu%E1%BA%A3%20nh%E1%BA%A5t%20hi%E1%BB%87n%20nay%20-%20SEO.jpg
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/phuong-phap-toi-uu-cho-che-o-dinh-duong.html
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/phuong-phap-toi-uu-cho-che-o-dinh-duong.html
true
1953261521910958429
UTF-8
Đã tải tất cả bài viết. Chưa tìm thấy gợi ý nào khác. Xem tất cả Đọc tiếp Trả lời Hủy trả lời Xóa Bởi Trang chủ Trang Bài viết Xem tất cả Có thể bạn thích Chuyên mục ARCHIVE Tìm kiếm ALL POSTS Not found any post match with your request Về trang chủ Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow Nội dung Premium đã khóa. Bước 1: Nhấp chia sẽ. Bước 2: nhấp vào link bạn đã chia sẻ để mở khóa. Copy tất cả Chọn tất cả Code đã được copy Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy