$hoai=SlideTanTam$show=home

CHUYÊN TRANG NGOẠI LỒNG NGỰC - TIM MẠCH

$show=home

$hoai=SearchCoTheGiupGi$show=home

Bác sĩ Trần Quốc Hoài
Có thể giúp gì cho quý vị?

Phương pháp tối ưu cho sử dụng thuốc nhắm trúng đích chữa u phổi theo chuẩn Bộ Y tế

Chia sẻ:

Phương pháp tối ưu cho sử dụng thuốc nhắm trúng đích chữa u phổi theo chuẩn Bộ Y tế Ung thư phổi, đặc biệt là ung thư phổi không...

Phương pháp tối ưu cho sử dụng thuốc nhắm trúng đích chữa u phổi theo chuẩn Bộ Y tế

Ung thư phổi, đặc biệt là ung thư phổi không tế bào nhỏ, đang là gánh nặng sức khỏe lớn tại Việt Nam và trên toàn thế giới. Bệnh lý này ảnh hưởng sâu sắc đến sinh lý của người bệnh qua các triệu chứng ho kéo dài, khó thở, đau ngực và suy kiệt cơ thể. Về mặt tâm lý, chẩn đoán ung thư thường đối mặt với nỗi sợ hãi, lo âu và trầm cảm. Áp lực kinh tế cùng sự thay đổi vai trò trong gia đình, xã hội cũng làm suy giảm nghiêm trọng chất lượng sống của bệnh nhân.

Sự phát triển của y học hiện đại đã mang đến phương pháp điều trị nhắm trúng đích giúp cải thiện đáng kể thời gian sống. Tuy nhiên, để đạt hiệu quả tối ưu, việc phối hợp chính xác giữa điều trị nội khoa bằng thuốc và can thiệp phẫu thuật là điều vô cùng quan trọng.

Sử dụng thuốc nhắm trúng đích trong điều trị u phổi

Nghiên cứu y khoa về hiệu quả của liệu pháp trúng đích và quản lý người bệnh

Các nghiên cứu lâm sàng quy mô lớn đã cung cấp bằng chứng rõ ràng về vai trò của xét nghiệm sinh học phân tử trước khi quyết định phương pháp điều trị.

  • Nghiên cứu của Makenzi Evangelist và các đồng nghiệp tiến hành từ năm 2020 đến 2022 trên 556 bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ di căn (PMID: 42018966) cho thấy, có đến 98,8% bệnh nhân được thực hiện xét nghiệm ít nhất một dấu ấn sinh học. Trong số những bệnh nhân nhận kết quả xét nghiệm trước khi điều trị bước một và có đột biến gen phù hợp, 77,7% đã được điều trị bằng thuốc nhắm trúng đích tương ứng, giúp mang lại xu hướng sống còn rất khả quan.
  • Một nghiên cứu hồi cứu tại Đức trên 8.261 cá nhân chẩn đoán ung thư phổi không tế bào nhỏ từ năm 2019 đến 2021 (PMID: 42054822) khẳng định việc tuân thủ hướng dẫn điều trị giúp tăng thời gian sống còn toàn bộ. Ở nhóm bệnh nhân giai đoạn tiến triển được xét nghiệm và dùng thuốc trúng đích, tỷ lệ sống còn toàn bộ kéo dài hơn rõ rệt so với nhóm điều trị không trúng đích với chỉ số nguy cơ HR đạt 0,54.
  • Tại Việt Nam, nghiên cứu quan sát trên 3.087 bệnh nhân tại một trung tâm ung bướu cấp tỉnh từ năm 2018 đến 2024 (PMID: 41981524) ghi nhận tỷ lệ xét nghiệm đột biến gen (chủ yếu là EGFR) đã tăng từ 28,7% lên mức ổn định khoảng 60%. Đồng thời, tỷ lệ dùng thuốc trúng đích bước một tăng từ 7,7% lên 20,8%, góp phần kéo dài thời gian sống còn trung vị của toàn bộ nhóm bệnh nhân từ 12,0 tháng năm 2018 lên 21,7 tháng giai đoạn 2023-2024.
  • Đánh giá về hiệu quả của thuốc trúng đích thế hệ mới, phân tích gộp từ 16 nghiên cứu trên tổng số 4.931 bệnh nhân có đột biến EGFR (PMID: 41907704) cho thấy thuốc osimertinib giúp cải thiện đáng kể tỷ lệ kiểm soát bệnh và kéo dài thời gian sống không tiến triển bệnh trung bình thêm 4,53 tháng so với các nhóm chứng.

So sánh giữa điều trị không phẫu thuật và điều trị phẫu thuật

Liệu pháp nhắm trúng đích bằng thuốc (điều trị không phẫu thuật) và cắt u phổi (điều trị phẫu thuật) có những ưu nhược điểm riêng biệt. Việc lựa chọn phụ thuộc hoàn toàn vào giai đoạn bệnh và thể trạng của bệnh nhân.

Điều trị không phẫu thuật bằng thuốc trúng đích

  • Ưu điểm: ít xâm lấn, không đau đớn do can thiệp dao kéo, có tác dụng trên toàn thân nên kiểm soát tốt các tổn thương di căn xa bao gồm cả di căn não hoặc di căn xương (PMID: 42114373, PMID: 40037871). Thuốc thường có độc tính thấp hơn so với hóa trị truyền thống.
  • Nhược điểm: không thể loại bỏ hoàn toàn khối u nguyên phát ở giai đoạn khu trú, bệnh nhân phải dùng thuốc kéo dài và đối mặt với nguy cơ kháng thuốc sau một thời gian điều trị (PMID: 41588951, PMID: 40947344).

Điều trị phẫu thuật

  • Ưu điểm: là phương pháp triệt căn tốt nhất ở giai đoạn sớm, giúp loại bỏ hoàn toàn khối u ra khỏi cơ thể, mang lại cơ hội chữa khỏi hoàn toàn cao nhất cho bệnh nhân.
  • Nhược điểm: là can thiệp có xâm lấn, đòi hỏi bệnh nhân phải có chức năng hô hấp và tim mạch đủ tốt để chịu đựng cuộc mổ, có thời gian hồi phục lâu hơn và có tỷ lệ gặp các biến chứng hậu phẫu nhất định.

Khi nào nên phẫu thuật u phổi

Phẫu thuật cắt u phổi được chỉ định cụ thể trong các trường hợp sau:

  • Ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn sớm (giai đoạn I, II và một số trường hợp III A) khi khối u còn khu trú và chưa di căn xa (PMID: 41043474).
  • Thể trạng bệnh nhân cho phép: chức năng hô hấp đảm bảo (thể tích thở ra tối thiểu trong giây đầu tiên FEV1 đạt tiêu chuẩn an toàn) và không có các bệnh lý tim mạch nặng kèm theo.
  • Phối hợp sau điều trị tiền phẫu: một số trường hợp khối u lớn được điều trị bằng thuốc trúng đích hoặc hóa trị làm giảm kích thước tổn thương, sau đó tiến hành phẫu thuật để loại bỏ phần mô u còn lại (PMID: 41814628).

Những điều cần biết trước khi phẫu thuật

Trước khi bước vào phòng mổ, bệnh nhân cần được chuẩn bị kỹ lưỡng về cả y tế lẫn tâm lý:

  • Đánh giá toàn diện: thực hiện các xét nghiệm máu, chụp cắt lớp vi tính (CT), cộng hưởng từ (MRI) hoặc PET/CT để loại trừ hoàn toàn các tổn thương di căn âm thầm (PMID: 42054822).
  • Khám chức năng hô hấp: hướng dẫn bệnh nhân tập thở bằng dụng cụ chuyên dụng nhằm tăng cường dung tích phổi, giảm thiểu nguy cơ xẹp phổi sau mổ.
  • Nhịn ăn uống: bệnh nhân cần nhịn ăn tuyệt đối ít nhất 6 giờ và nhịn uống nước lọc ít nhất 2 giờ trước giờ phẫu thuật để tránh nguy cơ trào ngược đường thở khi gây mê.
  • Điều chỉnh thuốc dùng hằng ngày: tạm ngưng các thuốc chống đông máu hoặc một số loại thuốc điều trị nội khoa theo hướng dẫn cụ thể của bác sĩ để kiểm soát nguy cơ chảy máu trong mổ.
  • Thời gian nằm viện: thông thường, bệnh nhân sau phẫu thuật cắt u phổi ít xâm lấn cần thời gian nằm viện theo dõi ít nhất từ 3 đến 5 đêm trước khi xuất viện an toàn.

Các biến chứng có thể gặp phải và nguyên tắc xử trí

Mọi cuộc can thiệp ngoại khoa lồng ngực đều tiềm ẩn những rủi ro nhất định từ nhẹ đến nặng:

  • Rò khí kéo dài: khí thoát ra từ nhu mô phổi qua diện cắt vào khoang màng phổi kéo dài trên 5 ngày. Nguyên tắc xử trí cơ bản là tiếp tục duy trì dẫn lưu liên tục với áp lực hút phù hợp để phổi nở sát vào thành ngực, kết hợp dùng thuốc dính màng phổi nếu cần.
  • Xẹp phổi do ứ đọng đờm rãi: bệnh nhân đau sau mổ dẫn đến không dám ho khạc, gây tắc nghẽn phế quản. Xử trí bằng cách giảm đau tối ưu, thực hiện lý liệu pháp hô hấp tích cực, khuyến khích người bệnh tập ho, trường hợp nặng phải nội soi phế quản hút đờm giải phóng đường thở.
  • Nhiễm trùng vết mổ hoặc viêm phổi hậu phẫu: biểu hiện bằng sốt cao, tăng bạch cầu, vết mổ sưng nề chảy dịch hoặc tổn thương mới trên phim X-quang. Nguyên tắc xử trí là sử dụng kháng sinh phổ rộng theo kháng sinh đồ, chăm sóc vết mổ hằng ngày và hỗ trợ hô hấp kịp thời.
  • Chảy máu trong lồng ngực: máu chảy từ các mạch máu lớn hoặc diện cắt nhu mô phổi sau mổ, biểu hiện qua lượng máu đỏ tươi ra ống dẫn lưu lớn kèm tụt huyết áp. Xử trí cấp cứu bằng cách bù dịch, truyền máu và nhanh chóng mở lại ngực để cầm máu triệt để.

Kết luận

Điều trị u phổi bằng thuốc nhắm trúng đích tuân thủ chuẩn Bộ Y tế mang lại cơ hội kéo dài sự sống và bảo tồn chất lượng sống rất lớn cho người bệnh. Tuy nhiên, việc tối ưu hóa hiệu quả điều trị không chỉ nằm ở việc dùng thuốc mà đòi hỏi sự đánh giá đa chuyên khoa, kết hợp đúng lúc với các biện pháp can thiệp phẫu thuật triệt căn khi có chỉ định phù hợp. Người bệnh không nên tự ý áp dụng các phương pháp truyền miệng mà cần đến khám trực tiếp tại các cơ sở y tế chuyên khoa sâu để được tư vấn phác đồ cá thể hóa chính xác và an toàn nhất.

Để có hướng dẫn điều trị u phổi chính xác, tối ưu giữa việc dùng thuốc trúng đích và phẫu thuật ít xâm lấn, người bệnh nên đến khám trực tiếp với Bác sĩ Trần Quốc Hoài - Trung tâm Lồng ngực - Mạch máu. Việc thăm khám sớm giúp xác định đúng giai đoạn bệnh và xây dựng phác đồ cá thể hóa an toàn.

Tài liệu tham khảo

  • Patel SA, Heald JL, Nead Michael, et al. The American Cancer Society National Lung Cancer Roundtable strategic plan: Challenges in clinical guideline recommendations for biomarker testing in lung cancer. CA: A Cancer Journal for Clinicians. 2026. PMID: 42118609.
  • Evangelist M, Wang B, Butrynski JE, et al. Biomarker Testing Rates and Patterns in Patients With Metastatic Non-Small Cell Lung Cancer: A Prospective, Observational Study in Community Practices. JCO Oncology Practice. 2025. PMID: 42018966.
  • Elter T, Marschall U, Maier PM, et al. Real-world evidence of the impact of guideline concordance on survival in non-small cell lung cancer. The Lancet Regional Health - Europe. 2025. PMID: 42054822.
  • Pham VH, Duong DC, Nguyen VB, et al. Real-world trends in diagnosis, treatment, and survival of non-small cell lung cancer in Vietnam. BMC Cancer. 2025. PMID: 41981524.
  • Tang X, Chen Y, Zhu Y, et al. Osimertinib for Patients With EGFR-Mutated Non-Small Cell Lung Cancer: Current Evidence. Clinical Lung Cancer. 2025. PMID: 41907704.

Bình luận

Nút ẩn hiện ENG_VI_BOTH.$show=0

$hoai=ScriptTaoMenuChoTungBaiViet

Tên

AI,7 ,AVF,6 ,Bạch huyết,1 ,Báo chí,2 ,Bệnh lý,1 ,Bệnh màng phổi,1 ,Bệnh tĩnh mạch,9 ,Can thiệp nội mạch,4 ,Chuyên ngành,2 ,Chuyên sâu,5 ,CK2,11 ,Công nghệ thông tin,1 ,CTSNet Step-by-Step Series,1 ,Dành cho người bệnh,3 ,Dịch tể,2 ,Động mạch chủ,2 ,Động mạch dưới đòn,1 ,Động mạch nuôi não,1 ,động mạch tạng,1 ,Giải phẫu,1 ,Học,1 ,Hướng dẫn bệnh nhân,3 ,Kinh nghiệm,1 ,Mini Review,1 ,mổ robot,453 ,NCKH,11 ,Nghiên cứu khoa học,3 ,Phẫu thuật chung,1 ,Phẫu thuật động mạch,4 ,Phẫu thuật động mạch cảnh,3 ,Phẫu thuật lồng ngực,5 ,Phẫu thuật mạch máu,11 ,Phẫu thuật tim,7 ,Phẫu thuật tim trẻ em,1 ,Phẫu thuật tĩnh mạch,2 ,Phẫu thuật tuyến giáp,4 ,Phim và ngành Y,2 ,robot u phổi,453 ,Sách,39 ,Siêu âm tim,6 ,Tản mạn cá nhân,1 ,Tạp chí y khoa,1 ,Thông tin y khoa,3 ,Thơ,1 ,Thuốc,1 ,Tim bẩm sinh,1 ,Tim mạch,2 ,Tin tức,2 ,Tuyến cận giáp,1 ,Tuyến giáp,5 ,u phổi,467 ,ung thư,467 ,ung thư phổi,467 ,Ung thư phổi,2 ,Video,4 ,
ltr
item
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài: Phương pháp tối ưu cho sử dụng thuốc nhắm trúng đích chữa u phổi theo chuẩn Bộ Y tế
Phương pháp tối ưu cho sử dụng thuốc nhắm trúng đích chữa u phổi theo chuẩn Bộ Y tế
https://github.com/drquochoai/viet-bai-y-khoa-SEO-cho-longnguc-images-links/raw/main/images/images/images/121.%20Ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20t%E1%BB%91i%20%C6%B0u%20cho%20s%E1%BB%AD%20d%E1%BB%A5ng%20thu%E1%BB%91c%20nh%E1%BA%AFm%20tr%C3%BAng%20%C4%91%C3%ADch%20ch%E1%BB%AFa%20u%20ph%E1%BB%95i%20theo%20chu%E1%BA%A9n%20B%E1%BB%99%20Y%20t%E1%BA%BF%20-%20SEO.jpg
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/phuong-phap-toi-uu-cho-su-dung-thuoc_017327339.html
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/phuong-phap-toi-uu-cho-su-dung-thuoc_017327339.html
true
1953261521910958429
UTF-8
Đã tải tất cả bài viết. Chưa tìm thấy gợi ý nào khác. Xem tất cả Đọc tiếp Trả lời Hủy trả lời Xóa Bởi Trang chủ Trang Bài viết Xem tất cả Có thể bạn thích Chuyên mục ARCHIVE Tìm kiếm ALL POSTS Not found any post match with your request Về trang chủ Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow Nội dung Premium đã khóa. Bước 1: Nhấp chia sẽ. Bước 2: nhấp vào link bạn đã chia sẻ để mở khóa. Copy tất cả Chọn tất cả Code đã được copy Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy