$hoai=SlideTanTam$show=home

CHUYÊN TRANG NGOẠI LỒNG NGỰC - TIM MẠCH

$show=home

$hoai=SearchCoTheGiupGi$show=home

Bác sĩ Trần Quốc Hoài
Có thể giúp gì cho quý vị?

Phương pháp tối ưu cho tầm soát u phổi bằng CT liều thấp được bác sĩ khuyên dùng

Chia sẻ:

Phương pháp tối ưu cho tầm soát u phổi bằng CT liều thấp được bác sĩ khuyên dùng Tầm soát ung thư phổi đóng vai trò quyết định t...

Phương pháp tối ưu cho tầm soát u phổi bằng CT liều thấp được bác sĩ khuyên dùng

Tầm soát ung thư phổi đóng vai trò quyết định trong việc phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm, giúp tăng cơ hội điều trị thành công và kéo dài sự sống cho người bệnh (PMID: 41855568). Khi các khối u hay nốt mờ ở phổi tiến triển âm thầm, cơ thể người bệnh thường chưa có triệu chứng rõ ràng, dẫn đến tâm lý chủ quan làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và chất lượng sống. Việc phát hiện muộn không chỉ gây suy giảm chức năng hô hấp mà còn tạo ra gánh nặng tâm lý nặng nề, khiến người bệnh lo lắng, mất ngủ và giảm khả năng hòa nhập xã hội. Do đó, chụp cắt lớp vi tính liều thấp (LDCT) được xem là giải pháp sàng lọc tối ưu hiện nay nhờ khả năng phát hiện các tổn thương kích thước rất nhỏ mà phim X-quang thông thường dễ bỏ sót (PMID: 41158339).

Nghiên cứu y khoa về hiệu quả của chụp CT liều thấp

Hiệu quả và tính an toàn của phương pháp chụp CT liều thấp trong tầm soát u phổi đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu lâm sàng quy mô lớn trên thế giới:

  • Nghiên cứu National Lung Screening Trial (NLST) phân tích dữ liệu trên diện rộng với phân hệ 38.834 ca chụp LDCT cho thấy việc chuẩn hóa quy trình tự động giúp kiểm soát chính xác vùng quét và giảm thiểu nhiễu ảnh, tối ưu hóa khả năng phát hiện sớm khối u (PMID: 41598306).
  • Thử nghiệm lâm sàng đa trung tâm thực hiện năm 2024 trên 3.479 người có nguy cơ cao chứng minh rằng liều bức xạ từ kỹ thuật LDCT đều kiểm soát ở mức rất thấp, dưới 2 mSv (chỉ dao động từ 0,29 đến 0,92 mSv), tương đương mức nguy cơ ung thư tích lũy suốt đời cực kỳ thấp, chỉ khoảng 0,05% đến 0,1% (PMID: 41633066).
  • Một nghiên cứu theo dõi dọc của chương trình sàng lọc ung thư tại Hà Bắc, Trung Quốc tiến hành trên 228.891 người tham gia trong giai đoạn 2013-2019 ghi nhận tỷ lệ phát hiện nốt mờ ở phổi là 12,73% và tỷ lệ nghi ngờ ung thư phổi là 1,46% qua kỹ thuật LDCT, giúp đưa 79,2% người bệnh phát hiện ung thư ở giai đoạn sớm vào phác đồ điều trị kịp thời (PMID: 35083151, PMID: 30554839).
  • Việc ứng dụng các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trong phân tích hình ảnh LDCT giúp đo lường tự động khối lượng, thể tích của các nốt kính mờ (pGGNs) với độ chính xác tương đương các chuyên gia chuyên khoa, đạt diện tích dưới đường cong (AUC) dự đoán độ xâm lấn tổn thương lên tới 0,915 (PMID: 40722670).

Các phương pháp xử trí tổn thương sau tầm soát: điều trị không phẫu thuật và điều trị phẫu thuật

Khi kết quả tầm soát bằng CT liều thấp phát hiện có nốt mờ hoặc u phổi, bác sĩ sẽ đánh giá tính chất tổn thương để đưa ra giải pháp phù hợp. Người bệnh cần hiểu rõ ưu và nhược điểm của từng phương pháp để phối hợp tốt với chuyên gia y tế:

Điều trị không phẫu thuật (theo dõi định kỳ hoặc can thiệp nội khoa):

  • Ưu điểm: không gây đau đớn từ vết mổ, không tốn thời gian hồi phục sau phẫu thuật, phù hợp cho các nốt mờ kích thước nhỏ, lành tính hoặc có tốc độ phát triển chậm (PMID: 34164284).
  • Nhược điểm: người bệnh đối mặt với giai đoạn bất ổn về tâm lý khi phải chờ đợi, có nguy cơ bỏ sót cơ hội điều trị nếu nốt mờ tiến triển ác tính trong khoảng thời gian giữa các lần chụp kiểm tra (PMID: 41855568).

Điều trị phẫu thuật (cắt thùy phổi, cắt phân thùy hoặc cắt u phổi hình chêm):

  • Ưu điểm: loại bỏ triệt để và tận gốc khối u ra khỏi cơ thể khi tổn thương còn ở giai đoạn khu trú, mang lại hiệu quả điều trị tối ưu và nâng cao tỷ lệ sống còn sau 5 năm cho người bệnh (PMID: 41855568).
  • Nhược điểm: đòi hỏi can thiệp xâm lấn, có thể gặp phải một số rủi ro trong và sau mổ, cần thời gian phục hồi thể trạng tại viện.

Khi nào nên phẫu thuật u phổi

Việc can thiệp ngoại khoa được chỉ định dựa trên các tiêu chí chuyên môn chặt chẽ sau khi có kết quả chụp CT liều thấp và các xét nghiệm bổ trợ (PMID: 40833226, PMID: 41158339):

  • Khối u hoặc nốt mờ có kích thước tăng tiến qua các phân kỳ chụp kiểm tra (tốc độ tăng trưởng thể tích nhanh).
  • Nốt mờ có đặc điểm hình thái nghi ngờ ác tính cao trên phim LDCT như: bờ đa cung, có tua gai, tổn thương dạng bán đặc hoặc dạng đặc có kích thước lớn hơn mức an toàn theo phân loại Lung-RADS (PMID: 41855568).
  • Kết quả sinh thiết xuyên thành ngực dưới hướng dẫn của CT hoặc sinh thiết qua nội phế quản định vị khẳng định tổn thương là u ác tính (PMID: 41158339).

Bác sĩ tư vấn kết quả chụp CT liều thấp phát hiện nốt mờ ở phổi cho người bệnh

Những điều cần biết trước khi phẫu thuật

Để quá trình phẫu thuật diễn ra an toàn, người bệnh sẽ được thực hiện quy trình chuẩn bị chu đáo:

  • Đánh giá chức năng hô hấp thông qua hô hấp ký và đo khí máu động mạch nhằm đảm bảo phần phổi còn lại đủ khả năng bù trừ sau khi cắt bỏ tổn thương.
  • Khám tầm soát tim mạch, làm xét nghiệm máu tổng quát để kiểm tra chức năng đông máu, chức năng gan và thận.
  • Ngừng sử dụng các thuốc chống đông máu hoặc một số thuốc đặc trị theo đúng thời gian hướng dẫn của bác sĩ trước ngày mổ.
  • Thực hiện nhịn ăn uống hoàn toàn tối thiểu 6 tiếng trước giờ phẫu thuật để phòng ngừa tai biến trào ngược khi gây mê.

Thời gian nằm viện và các biến chứng có thể gặp phải

Thời gian nằm viện sau phẫu thuật cắt u phổi hiện nay đã được rút ngắn đáng kể nhờ các kỹ thuật phẫu thuật ít xâm lấn như phẫu thuật nội soi lồng ngực (VATS). Người bệnh thường cần thời gian nằm viện ít nhất 1 đêm tại phòng hồi sức và trung bình tổng thời gian nằm viện dao động từ 3 đến 5 ngày tùy thuộc vào loại hình phẫu thuật cũng như tốc độ phục hồi của cơ thể.

Mặc dù là kỹ thuật tiên tiến, phẫu thuật u phổi vẫn tiềm ẩn các biến chứng có thể gặp phải từ nhẹ đến nặng:

  • Rò khí kéo dài qua ống dẫn lưu: xử trí bằng cách theo dõi ống dẫn lưu áp lực âm, hướng dẫn người bệnh tập thở hoặc can thiệp dính màng phổi nếu rò khí không tự bít.
  • Xẹp phổi hoặc viêm phổi sau mổ: xử trí bằng các bài tập vật lý trị liệu hô hấp, khuyến khích người bệnh vận động sớm, hỗ trợ long đờm và dùng kháng sinh phù hợp.
  • Chảy máu trong lồng ngực: xử trí bằng cách theo dõi sát lượng dịch ra qua ống dẫn lưu, truyền máu bổ sung hoặc tiến hành phẫu thuật lại để cầm máu kịp thời trong trường hợp xuất huyết cấp tính.
  • Nhiễm trùng vết mổ: xử trí bằng cách chăm sóc, thay băng vô khuẩn hằng ngày và sử dụng kháng sinh phổ rộng theo kháng sinh đồ.

Kết luận

Tầm soát u phổi bằng chụp CT liều thấp là giải pháp y khoa tiên tiến giúp phát hiện sớm và nâng cao hiệu quả điều trị các tổn thương ở phổi. Việc lựa chọn phương pháp điều trị không phẫu thuật hay can thiệp phẫu thuật triệt căn cần được cân nhắc kỹ lưỡng dựa trên tình trạng cụ thể của từng người bệnh. Khi phát hiện các dấu hiệu bất thường trên hình ảnh tầm soát, người bệnh nên đến trực tiếp các cơ sở y tế uy tín để được các chuyên gia chuyên khoa thăm khám, tư vấn phác đồ điều trị chính xác và bảo đảm an toàn tối đa cho sức khỏe.

Để đặt lịch tầm soát u phổi bằng công nghệ CT liều thấp tiên tiến và nhận tư vấn chuyên sâu về các bệnh lý lồng ngực, quý bệnh nhân có thể đến khám trực tiếp với Bác sĩ Trần Quốc Hoài - Trung tâm Lồng ngực - Mạch máu tại Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TP.HCM. Đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm tại đây sẽ giúp cá thể hóa phác đồ điều trị, mang lại hiệu quả tối ưu cho từng trường hợp.

Tài liệu tham khảo

  1. Hassoon A, Hussain S, Galiatsatos P, Lehmann H, McDonald K, Berg C, Brawley O. Potential missed diagnostic opportunities after low dose CT screening for lung cancer: results from the National Lung Cancer Screening Trial. Lung Cancer. 2025. PMID: 41855568.
  2. Đekić Malbaša J, Kuzmanović P, Zarić B, Kovačević T, Čapo N, Vukoja M, Srećković M. Variability of radiation dose in low-dose CT lung cancer screening: A real-world multi-centre protocol comparison. Radiography. 2024. PMID: 41633066.
  3. Wienholt P, Hermans A, Siepmann R, Kuhl C, Pinto Dos Santos D, Nebelung S, Truhn D. Low-Dose CT Quality Assurance at Scale: Automated Detection of Overscanning, Underscanning, and Image Noise. Academic Radiology. 2024. PMID: 41598306.
  4. Long Y, Li Y, Zheng Y, Lin W, Qing H, Zhou P, Liu J. Quantitative Measures of Pure Ground-Glass Nodules from an Artificial Intelligence Software for Predicting Invasiveness of Pulmonary Adenocarcinoma on Low-Dose CT: A Multicenter Study. Journal of Computer Assisted Tomography. 2023. PMID: 40722670.
  5. Liang D, Shi J, Li D, Wu S, Jin J, He Y. Participation and Yield of a Lung Cancer Screening Program in Hebei, China. Biomedical and Environmental Sciences. 2021. PMID: 35083151.
  6. Podder S, Wagh A, Hogarth DK. Digital tomosynthesis for navigational bronchoscopy: a clinical practice review. Journal of Thoracic Disease. 2021. PMID: 41158339.
  7. Ricciardi S, Booton R, Petersen RH, Infante M, Scarci M, Veronesi G, Cardillo G. Managing of screening-detected sub-solid nodules-a European perspective. Translational Lung Cancer Research. 2021. PMID: 34164284.

Bình luận

Nút ẩn hiện ENG_VI_BOTH.$show=0

$hoai=ScriptTaoMenuChoTungBaiViet

Tên

AI,7 ,AVF,6 ,Bạch huyết,1 ,Báo chí,2 ,Bệnh lý,1 ,Bệnh màng phổi,1 ,Bệnh tĩnh mạch,9 ,Can thiệp nội mạch,4 ,Chuyên ngành,2 ,Chuyên sâu,5 ,CK2,11 ,Công nghệ thông tin,1 ,CTSNet Step-by-Step Series,1 ,Dành cho người bệnh,3 ,Dịch tể,2 ,Động mạch chủ,2 ,Động mạch dưới đòn,1 ,Động mạch nuôi não,1 ,động mạch tạng,1 ,Giải phẫu,1 ,Học,1 ,Hướng dẫn bệnh nhân,3 ,Kinh nghiệm,1 ,Mini Review,1 ,mổ robot,453 ,NCKH,11 ,Nghiên cứu khoa học,3 ,Phẫu thuật chung,1 ,Phẫu thuật động mạch,4 ,Phẫu thuật động mạch cảnh,3 ,Phẫu thuật lồng ngực,5 ,Phẫu thuật mạch máu,11 ,Phẫu thuật tim,7 ,Phẫu thuật tim trẻ em,1 ,Phẫu thuật tĩnh mạch,2 ,Phẫu thuật tuyến giáp,4 ,Phim và ngành Y,2 ,robot u phổi,453 ,Sách,39 ,Siêu âm tim,6 ,Tản mạn cá nhân,1 ,Tạp chí y khoa,1 ,Thông tin y khoa,3 ,Thơ,1 ,Thuốc,1 ,Tim bẩm sinh,1 ,Tim mạch,2 ,Tin tức,2 ,Tuyến cận giáp,1 ,Tuyến giáp,5 ,u phổi,467 ,ung thư,467 ,ung thư phổi,467 ,Ung thư phổi,2 ,Video,4 ,
ltr
item
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài: Phương pháp tối ưu cho tầm soát u phổi bằng CT liều thấp được bác sĩ khuyên dùng
Phương pháp tối ưu cho tầm soát u phổi bằng CT liều thấp được bác sĩ khuyên dùng
https://github.com/drquochoai/viet-bai-y-khoa-SEO-cho-longnguc-images-links/raw/main/images/images/images/191.%20Ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20t%E1%BB%91i%20%C6%B0u%20cho%20t%E1%BA%A7m%20so%C3%A1t%20u%20ph%E1%BB%95i%20b%E1%BA%B1ng%20CT%20li%E1%BB%81u%20th%E1%BA%A5p%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c%20b%C3%A1c%20s%C4%A9%20khuy%C3%AAn%20d%C3%B9ng%20-%20SEO.jpg
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/phuong-phap-toi-uu-cho-tam-soat-u-phoi_01673691487.html
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/phuong-phap-toi-uu-cho-tam-soat-u-phoi_01673691487.html
true
1953261521910958429
UTF-8
Đã tải tất cả bài viết. Chưa tìm thấy gợi ý nào khác. Xem tất cả Đọc tiếp Trả lời Hủy trả lời Xóa Bởi Trang chủ Trang Bài viết Xem tất cả Có thể bạn thích Chuyên mục ARCHIVE Tìm kiếm ALL POSTS Not found any post match with your request Về trang chủ Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow Nội dung Premium đã khóa. Bước 1: Nhấp chia sẽ. Bước 2: nhấp vào link bạn đã chia sẻ để mở khóa. Copy tất cả Chọn tất cả Code đã được copy Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy