$hoai=SlideTanTam$show=home

CHUYÊN TRANG NGOẠI LỒNG NGỰC - TIM MẠCH

$show=home

$hoai=SearchCoTheGiupGi$show=home

Bác sĩ Trần Quốc Hoài
Có thể giúp gì cho quý vị?

Phương pháp tối ưu cho xét nghiệm sinh thiết lỏng phát hiện u phổi hiệu quả nhất hiện nay

Chia sẻ:

Phương pháp tối ưu cho xét nghiệm sinh thiết lỏng phát hiện u phổi hiệu quả nhất hiện nay Ung thư phổi vẫn đang là một trong nhữ...

Phương pháp tối ưu cho xét nghiệm sinh thiết lỏng phát hiện u phổi hiệu quả nhất hiện nay

Ung thư phổi vẫn đang là một trong những gánh nặng y tế lớn trên toàn cầu, chiếm tỷ lệ tử vong hàng đầu trong số các bệnh lý ác tính (PMID: 41340272). Việc phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn làm suy giảm nghiêm trọng chất lượng cuộc sống của người bệnh, gây ra những tác động tiêu cực về mặt sinh lý như suy kiệt thể trạng, đau đớn kéo dài, đồng thời tạo áp lực tâm lý nặng nề và gánh nặng tài chính lớn cho gia đình và xã hội (PMID: 40027942). Trong bối cảnh đó, kỹ thuật sinh thiết lỏng nổi lên như một công cụ hỗ trợ đắc lực bên cạnh các phương pháp chẩn đoán hình ảnh truyền thống (PMID: 27906860).

Phương pháp sinh thiết lỏng trong tầm soát và phát hiện u phổi

Sinh thiết lỏng là kỹ thuật xét nghiệm tìm kiếm các dấu ấn sinh học của khối u giải phóng vào các chất dịch của cơ thể, phổ biến nhất là máu ngoại vi (PMID: 34570988). Đối với bệnh lý u phổi, phương pháp này tập trung phân tích các thành phần như DNA tự do của khối u (ctDNA), tế bào khối u lưu hành (CTC), RNA ngoại bào, túi ngoại bào (exosome) và tiểu cầu được huấn luyện bởi u (TEP) (PMID: 40762271, PMID: 41226318).

Các kỹ thuật sinh thiết lỏng hiện nay được tối ưu hóa bằng các công nghệ giải trình tự gen thế hệ mới (NGS) và phản ứng chuỗi polymerase kỹ thuật số (dPCR) (PMID: 36031171, PMID: 40510243). Sự tích hợp này cho phép phát hiện sớm các đột biến gen phổ biến ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ như EGFR, KRAS, ALK, ROS1 hay MET ở nồng độ cực thấp trong máu (PMID: 38788285, PMID: 40765058).

Để tối ưu hóa hiệu quả chẩn đoán, các quy trình tiền phân tích cần được kiểm soát nghiêm ngặt (PMID: 29484962). Việc sử dụng hệ thống ly tâm tốc độ cao nhiều bước, rút ngắn thời gian vận chuyển mẫu và duy trì nhiệt độ ổn định giúp giảm thiểu tình trạng nhiễm gDNA từ tế bào lành và hạn chế hiện tượng tán huyết, từ đó bảo đảm độ chính xác của kết quả (PMID: 30150518).

Bác sĩ thực hiện kỹ thuật sinh thiết lỏng xét nghiệm máu

Các nghiên cứu y khoa về hiệu quả của sinh thiết lỏng

Hiệu quả của xét nghiệm sinh thiết lỏng trong phát hiện và quản lý u phổi đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu lâm sàng quy mô lớn trên thế giới:

  • Nghiên cứu về sàng lọc bằng cfDNA: nghiên cứu của tác giả Larissa L White và cộng sự trên 765 người tham gia thực hiện sàng lọc bằng xét nghiệm cfDNA (LUNAR test) phối hợp với chụp cắt lớp vi tính liều thấp (LDCT) (PMID: 41742078). Kết quả ghi nhận xét nghiệm phát hiện được 18 trường hợp ung thư phổi, trong đó có đến 68,8% bệnh nhân ở giai đoạn 1. Độ đặc hiệu của xét nghiệm đạt 84,1%, giá trị dự báo âm tính đạt 98,6%, cho thấy tiềm năng phối hợp sàng lọc rất cao.
  • Mô hình tích hợp fragmentomics đa phương thức: một nghiên cứu thiết lập mô hình học máy dựa trên giải trình tự bộ gen bao phủ nông (0.5×) tích hợp phân tíchfragmentomics, nucleosome và biến đổi số lượng bản sao (CNA) trên 157 bệnh nhân ung thư phổi và 239 chứng khỏe mạnh (PMID: 40133038). Mô hình này đạt diện tích dưới đường cong (AUC) ấn tượng là 0,97 với độ nhạy 94% ở tập khám phá và 90% ở tập kiểm định, độ đặc hiệu duy trì ở mức 92% trên tất cả các giai đoạn bệnh.
  • Phát hiện sớm bằng chỉ số bất ổn biểu sinh (EII): nghiên cứu sử dụng thuật toán phân loại dựa trên dữ liệu methyl hóa DNA của 269 vùng đảo CpG để đo lường mức độ bất ổn biểu sinh trong cfDNA từ 2.084 mẫu dữ liệu (PMID: 41591979). Phương pháp này giúp nhận diện chính xác ung thư phổi tuyến giai đoạn IA với độ nhạy khoảng 81% ở mức độ đặc hiệu 95%, vượt trội hơn các phương pháp đo lường mức độ biến đổi methyl hóa tuyệt đối truyền thống.
  • Sử dụng thuật toán tối ưu hóa bầy đàn (PSO) trên tiểu cầu (TEP): nghiên cứu thực hiện phân tích RNA từ thư viện giải trình tự tiểu cầu được huấn luyện bởi khối u (TEPs) trên 779 mẫu (PMID: 28810146). Thuật toán giúp thiết lập bảng dấu ấn 881 RNA, cho phép chẩn đoán chính xác ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn muộn với độ chính xác 88% (AUC: 0.94) và giai đoạn sớm với độ chính xác 81% (AUC: 0.89), hoàn toàn độc lập với tiền sử hút thuốc hay tình trạng viêm nhiễm của bệnh nhân.

So sánh giữa điều trị không phẫu thuật và điều trị phẫu thuật

Khi xét nghiệm sinh thiết lỏng hoặc các phương pháp chẩn đoán hình ảnh phát hiện có u phổi, việc lựa chọn phương án điều trị cần dựa trên bản chất khối u, giai đoạn bệnh và tổng trạng của bệnh nhân (PMID: 40027942).

Tiêu chí Điều trị không phẫu thuật (Hóa trị, xạ trị, đích, miễn dịch) Điều trị phẫu thuật (Phẫu thuật cắt thùy phổi, cắt u)
Ưu điểm ▪ Tránh được cuộc mổ lớn, không xâm lấn cấu trúc giải phẫu.
▪ Phù hợp cho bệnh nhân thể trạng yếu, lớn tuổi hoặc có nhiều bệnh nền nặng.
▪ Áp dụng hiệu quả khi u đã di căn hoặc ở giai đoạn muộn (PMID: 40762271).
▪ Loại bỏ triệt để và trực tiếp khối u cùng hệ thống hạch bạch huyết vùng (PMID: 42079928).
▪ Mang lại cơ hội khỏi bệnh hoàn toàn cao nhất ở giai đoạn sớm (PMID: 27906860).
Nhược điểm ▪ Tỷ lệ tái phát cao hơn nếu dùng đơn độc cho u giai đoạn sớm.
▪ Gây ra các độc tính hệ thống, tác dụng phụ của thuốc và nguy cơ kháng thuốc (PMID: 41340272).
▪ Là cuộc phẫu thuật xâm lấn, đòi hỏi gây mê nội khí quản.
▪ Có các nguy cơ tai biến trong mổ và hậu phẫu (PMID: 42042079).

Điều trị phẫu thuật u phổi

Khi nào nên phẫu thuật

Phẫu thuật cắt bỏ khối u được ưu tiên chỉ định cho các trường hợp u phổi nguyên phát giai đoạn sớm (giai đoạn I, II và một số trường hợp giai đoạn IIIA đã qua đánh giá kỹ lưỡng), khối u khu trú, chưa có tổn thương di căn xa và bệnh nhân bảo đảm được chức năng hô hấp cũng như tim mạch để chịu đựng cuộc mổ (PMID: 40027942, PMID: 42079928).

Những điều cần biết trước khi phẫu thuật

Bệnh nhân cần được thực hiện các đánh giá chuyên sâu bao gồm đo chức năng hô hấp, siêu âm tim, xét nghiệm máu toàn diện và chụp cắt lớp vi tính hoặc PET-CT để đánh giá chính xác bilan tổn thương (PMID: 42042079). Bác sĩ sẽ tư vấn cụ thể về phương pháp mổ (mổ nội soi ít xâm lấn hoặc mổ mở), các rủi ro có thể gặp, hướng dẫn tập thở bằng dụng cụ khuyến khích hô hấp và yêu cầu ngưng các thuốc chống đông một thời gian trước mổ để hạn chế xuất huyết.

Thời gian nằm viện

Đối với các trường hợp phẫu thuật nội soi lồng ngực cắt thùy phổi hoặc cắt thực thể hình chêm, thời gian nằm viện trung bình thường kéo dài từ 3 đến 5 đêm. Bệnh nhân cần nằm viện ít nhất 1 đêm tại phòng hồi sức tích cực để theo dõi sát các chỉ số sinh tồn, chức năng hô hấp và lượng dịch bài tiết qua ống dẫn lưu ngực trước khi chuyển về phòng bệnh thông thường.

Các biến chứng có thể gặp phải

  • Rò khí kéo dài: rò rỉ khí từ nhu mô phổi qua diện cắt kéo dài trên 5 ngày. Nguyên tắc xử trí cơ bản: tiếp tục lưu ống dẫn lưu ngực với áp lực hút phù hợp, hướng dẫn bệnh nhân tập thở tích cực hoặc cân nhắc bơm máu tự thân, nội soi can thiệp nếu rò lượng lớn.
  • Chảy máu hậu phẫu: xuất huyết từ diện cắt phổi hoặc mạch máu thành ngực. Nguyên tắc xử trí cơ bản: theo dõi lượng máu qua ống dẫn lưu, truyền máu và các chế phẩm máu nếu có chỉ định, phẫu thuật lại ngay để cầm máu nếu máu chảy ồ ạt không tự cầm.
  • Xẹp phổi và viêm phổi hậu phẫu: ứ đọng đờm giải gây tắc nghẽn phế quản và nhiễm trùng. Nguyên tắc xử trí cơ bản: cho bệnh nhân vận động sớm, thực hiện giảm đau tốt để phối hợp ho khạc đờm, dùng thuốc long đờm, vỗ rung liệu pháp và điều trị kháng sinh phổ rộng theo kháng sinh đồ.
  • Nhiễm trùng vết mổ hoặc nhiễm trùng khoang màng ngực: vi khuẩn xâm nhập vào vết rạch da hoặc khoang màng phổi. Nguyên tắc xử trí cơ bản: chăm sóc vết mổ vô khuẩn, dẫn lưu sạch mủ nếu có ổ đọng dịch, phối hợp kháng sinh đường tĩnh mạch liều cao.

Kết luận

Xét nghiệm sinh thiết lỏng hiện nay là một bước tiến vượt bậc, hỗ trợ phát hiện sớm và theo dõi động học của khối u phổi một cách ít xâm lấn và chính xác (PMID: 39909829). Việc hiểu rõ ý nghĩa của xét nghiệm cùng các chỉ định can thiệp phẫu thuật triệt căn sẽ giúp tối ưu hóa hiệu quả điều trị cho người bệnh (PMID: 41221658). Bệnh nhân cần đến trực tiếp các cơ sở y tế chuyên khoa để được thăm khám, thực hiện các xét nghiệm tối ưu và nhận tư vấn phác đồ điều trị an toàn, phù hợp nhất với tình trạng bệnh lý.

Để có những đánh giá chuyên sâu về tình trạng u phổi cũng như tư vấn chi tiết về các phương pháp xét nghiệm sinh thiết lỏng và can thiệp điều trị phù hợp, quý bệnh nhân nên đến khám trực tiếp tại bệnh viện. Bác sĩ Trần Quốc Hoài - Trung tâm Lồng ngực - Mạch máu sẽ trực tiếp thăm khám, giải thích các kết quả cận lâm sàng và đưa ra hướng dẫn điều trị tối ưu, an toàn nhất cho từng trường hợp.

Tài liệu tham khảo

  • Kimiz-Gebologlu I, Oncel SS. Large-Scale Production and Therapeutic Evaluation of Exosomes for Cancer Treatment. Bioprocess Biosyst Eng. 2026. PMID: 41340272.
  • Matsumoto Y, Gonzalez AV. Diagnostic yield: what is sufficient? J Bronchology Interv Pulmonol. 2026. PMID: 41221658.
  • Buono M, Russo G, Nardone V, et al. New perspectives on inoperable early-stage lung cancer management: Clinicians, physicists, and biologists unveil strategies and insights. Critical Reviews in Oncology/Hematology. 2025. PMID: 40027942.
  • Li FQ, Cui JW. Circulating tumor DNA-minimal residual disease: An up-and-coming nova in resectable non-small-cell lung cancer. Front Oncol. 2022. PMID: 36031171.
  • Malapelle U, Pisapia P, Addeo A, et al. Liquid biopsy from research to clinical practice: focus on non-small cell lung cancer. Expert Rev Mol Diagn. 2021. PMID: 34570988.
  • Hofman P. Liquid biopsy for early detection of lung cancer. Curr Opin Oncol. 2017. PMID: 27906860.
  • Kumar M, Choudhury Y, Ghosh SK, Mondal R. Application and optimization of minimally invasive cell-free DNA techniques in oncogenomics. Tumor Biol. 2018. PMID: 29484962.
  • Sorber L, Zwaenepoel K, De Winne K, et al. A Multicenter Study to Assess Mutational Status in Plasma: Focus on an Optimized Workflow for Liquid Biopsy in a Clinical Setting. Transl Lung Cancer Res. 2018. PMID: 30150518.
  • White LL, Maiyani M, Quintana LM, et al. Use of cell-free DNA in early detection of lung cancer: a proof-of concept study. BMC Cancer. 2026. PMID: 41742078.
  • Nguyen VTC, Vo DH, Tran TT, et al. Cost-effective shallow genome-wide sequencing for profiling plasma cfDNA signatures to enhance lung cancer detection. Lung Cancer. 2025. PMID: 40133038.
  • Thursby SJ, Jin Z, Blum J, et al. Epigenetic Instability-Based Metrics in Cell-Free DNA for Early Cancer Detection. Cancer Discovery. 2025. PMID: 41591979.
  • Best MG, Sol N, In 't Veld SGJG, et al. Swarm Intelligence-Enhanced Detection of Non-Small-Cell Lung Cancer Using Tumor-Educated Platelets. Cancer Cell. 2017. PMID: 28810146.
  • Coyne Z, Feng J, Khan S, et al. Preoperative circulating tumor DNA detection and occult lymph node metastases in clinical stage I lung cancer: The lung DETECT study. J Thorac Cardiovasc Surg. 2025. PMID: 42079928.
  • Korodimos N, Tomos I, Foukas P, et al. Challenges and Limitations in Molecular Testing of Resected Non-Small Cell Lung Cancer Specimens. Cancers. 2025. PMID: 42042079.

Bình luận

Nút ẩn hiện ENG_VI_BOTH.$show=0

$hoai=ScriptTaoMenuChoTungBaiViet

Tên

AI,7 ,AVF,6 ,Bạch huyết,1 ,Báo chí,2 ,Bệnh lý,1 ,Bệnh màng phổi,1 ,Bệnh tĩnh mạch,9 ,Can thiệp nội mạch,4 ,Chuyên ngành,2 ,Chuyên sâu,5 ,CK2,11 ,Công nghệ thông tin,1 ,CTSNet Step-by-Step Series,1 ,Dành cho người bệnh,3 ,Dịch tể,2 ,Động mạch chủ,2 ,Động mạch dưới đòn,1 ,Động mạch nuôi não,1 ,động mạch tạng,1 ,Giải phẫu,1 ,Học,1 ,Hướng dẫn bệnh nhân,3 ,Kinh nghiệm,1 ,Mini Review,1 ,mổ robot,453 ,NCKH,11 ,Nghiên cứu khoa học,3 ,Phẫu thuật chung,1 ,Phẫu thuật động mạch,4 ,Phẫu thuật động mạch cảnh,3 ,Phẫu thuật lồng ngực,5 ,Phẫu thuật mạch máu,11 ,Phẫu thuật tim,7 ,Phẫu thuật tim trẻ em,1 ,Phẫu thuật tĩnh mạch,2 ,Phẫu thuật tuyến giáp,4 ,Phim và ngành Y,2 ,robot u phổi,453 ,Sách,39 ,Siêu âm tim,6 ,Tản mạn cá nhân,1 ,Tạp chí y khoa,1 ,Thông tin y khoa,3 ,Thơ,1 ,Thuốc,1 ,Tim bẩm sinh,1 ,Tim mạch,2 ,Tin tức,2 ,Tuyến cận giáp,1 ,Tuyến giáp,5 ,u phổi,467 ,ung thư,467 ,ung thư phổi,467 ,Ung thư phổi,2 ,Video,4 ,
ltr
item
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài: Phương pháp tối ưu cho xét nghiệm sinh thiết lỏng phát hiện u phổi hiệu quả nhất hiện nay
Phương pháp tối ưu cho xét nghiệm sinh thiết lỏng phát hiện u phổi hiệu quả nhất hiện nay
https://github.com/drquochoai/viet-bai-y-khoa-SEO-cho-longnguc-images-links/raw/main/images/301.%20Ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20t%E1%BB%91i%20%C6%B0u%20cho%20x%C3%A9t%20nghi%E1%BB%87m%20sinh%20thi%E1%BA%BFt%20l%E1%BB%8Fng%20ph%C3%A1t%20hi%E1%BB%87n%20u%20ph%E1%BB%95i%20hi%E1%BB%87u%20qu%E1%BA%A3%20nh%E1%BA%A5t%20hi%E1%BB%87n%20nay%20-%20SEO.jpg
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/phuong-phap-toi-uu-cho-xet-nghiem-sinh.html
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/phuong-phap-toi-uu-cho-xet-nghiem-sinh.html
true
1953261521910958429
UTF-8
Đã tải tất cả bài viết. Chưa tìm thấy gợi ý nào khác. Xem tất cả Đọc tiếp Trả lời Hủy trả lời Xóa Bởi Trang chủ Trang Bài viết Xem tất cả Có thể bạn thích Chuyên mục ARCHIVE Tìm kiếm ALL POSTS Not found any post match with your request Về trang chủ Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow Nội dung Premium đã khóa. Bước 1: Nhấp chia sẽ. Bước 2: nhấp vào link bạn đã chia sẻ để mở khóa. Copy tất cả Chọn tất cả Code đã được copy Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy