$hoai=SlideTanTam$show=home

CHUYÊN TRANG NGOẠI LỒNG NGỰC - TIM MẠCH

$show=home

$hoai=SearchCoTheGiupGi$show=home

Bác sĩ Trần Quốc Hoài
Có thể giúp gì cho quý vị?

Tổng quan y khoa về tầm soát u phổi bằng CT liều thấp hiệu quả nhất hiện nay

Chia sẻ:

Tổng quan y khoa về tầm soát u phổi bằng CT liều thấp hiệu quả nhất hiện nay Tầm soát u phổi đóng vai trò quyết định trong việc ...

Tổng quan y khoa về tầm soát u phổi bằng CT liều thấp hiệu quả nhất hiện nay

Tầm soát u phổi đóng vai trò quyết định trong việc phát hiện sớm và giảm tỷ lệ tử vong do ung thư phổi, một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới. Nhờ sự phát triển của công nghệ y khoa, chụp cắt lớp vi tính liều thấp (LDCT) đã trở thành phương pháp hiệu quả nhất để phát hiện các tổn thương phổi ở giai đoạn rất sớm. Việc nhận diện sớm không chỉ nâng cao tỷ lệ sống sót mà còn mở ra cơ hội can thiệp điều trị tối ưu, giảm thiểu những ảnh hưởng tiêu cực của bệnh lên thể chất, tâm lý và chất lượng sống của người bệnh.

Nghiên cứu y khoa về hiệu quả của chụp CT liều thấp

Các bằng chứng khoa học quy mô lớn đã chứng minh tính ưu việt của chụp CT liều thấp trong việc cải thiện tiên lượng sống cho bệnh nhân.

  • Nghiên cứu hồi cứu tại một trung tâm y tế học thuật theo dõi bệnh nhân sàng lọc bằng LDCT từ năm 2015 đến năm 2020 cho thấy, 78,7% bệnh nhân ung thư phổi được phát hiện qua tầm soát và tỷ lệ mắc bệnh ở giai đoạn I chiếm tới 49,6% (PMID: 42107675). Tỷ lệ sống sót sau 5 năm ước tính đạt 53,4% (PMID: 42107675).
  • Ngoài ra, phân tích dữ liệu từ Thử nghiệm Sàng lọc Phổi Quốc gia (NLST) trên 10.160 người tham gia có kết quả LDCT dương tính cho thấy, việc duy trì mức độ cảnh giác lâm sàng cao sau tầm soát là cực kỳ quan trọng (PMID: 42139751). Trong số những người có kết quả sinh thiết âm tính ban đầu sau khi tầm soát dương tính, tỷ lệ mắc ung thư phổi về sau ở nhóm sinh thiết không phẫu thuật cao gấp 3,5 lần so với nhóm có can thiệp phẫu thuật cắt bỏ (PMID: 42139751).
  • Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên so sánh giữa LDCT và chụp X-quang ngực thẳng cũng khẳng định LDCT đạt độ nhạy 100% và độ đặc hiệu 100% trong chẩn đoán di căn phổi và ung thư phổi nguyên phát thứ hai, vượt trội đáng kể so với X-quang ngực vốn có độ nhạy chỉ đạt 66,7% (PMID: 40163704).
  • Chụp CT liều thấp còn giúp phát hiện các bất thường kẽ phổi (ILA) và vôi hóa động mạch vành (CAC) đi kèm (PMID: 42122926, PMID: 42059964). Một nghiên cứu trên 500 người tham gia sàng lọc tại Ý ghi nhận tỷ lệ lưu hành bất thường kẽ phổi là 6,8% (PMID: 42122926). Nghiên cứu khác trên 2.031 người tham gia chương trình tầm soát ung thư phổi quốc gia Hàn Quốc (KNLSCP) từ năm 2019 đến năm 2024 cho thấy, tỷ lệ vôi hóa động mạch vành lên đến 49,2%, và những người có bất thường kẽ phổi dạng xơ có gánh nặng vôi hóa mạch vành nghiêm trọng hơn đáng kể (PMID: 42059964). Điều này giúp bác sĩ đánh giá toàn diện cả nguy cơ hô hấp lẫn tim mạch cho người bệnh trên một lần khảo sát duy nhất.

Chụp CT liều thấp tầm soát sớm u phổi

So sánh ưu nhược điểm giữa điều trị không phẫu thuật và điều trị phẫu thuật

Khi phát hiện u phổi qua tầm soát bằng CT liều thấp, việc lựa chọn phương pháp điều trị phụ thuộc lớn vào tính chất, kích thước và giai đoạn của khối u.

Điều trị không phẫu thuật

Phương pháp này bao gồm theo dõi định kỳ bằng hình ảnh học đối với các nốt mờ nhỏ, lành tính, hoặc áp dụng hóa trị, xạ trị, đốt tổn thương bằng sóng vô tuyến đối với các trường hợp không đủ điều kiện sức khỏe để mổ.

  • Ưu điểm: không gây đau đớn từ vết mổ, không đòi hỏi quá trình hồi sức phức tạp, tránh được các rủi ro liên quan đến gây mê hồi sức và phù hợp cho bệnh nhân lớn tuổi có nhiều bệnh lý nền nghiêm trọng.
  • Nhược điểm: không loại bỏ hoàn toàn được khối u nếu đó là u ác tính giai đoạn sớm, có nguy cơ bỏ sót cơ hội điều trị triệt căn khiến bệnh tiến triển sang giai đoạn muộn và đòi hỏi người bệnh phải tuân thủ lịch trình theo dõi nghiêm ngặt, kéo dài gây áp lực tâm lý.

Điều trị phẫu thuật

Phẫu thuật cắt thùy phổi hoặc cắt phân thùy phổi (thường ưu tiên phẫu thuật nội soi lồng ngực ít xâm lấn) là tiêu chuẩn vàng cho các khối u phổi ác tính giai đoạn sớm được phát hiện qua tầm soát.

  • Ưu điểm: loại bỏ tận gốc khối u và nạo vét hạch vùng một cách triệt để, mang lại cơ hội chữa khỏi hoàn toàn cao nhất cho bệnh nhân, đồng thời cung cấp bệnh phẩm chính xác để làm xét nghiệm giải phẫu bệnh chuyên sâu.
  • Nhược điểm: đây là can thiệp có xâm lấn, đòi hỏi người bệnh phải trải qua quá trình gây mê, có thể gây đau sau mổ và yêu cầu thời gian phục hồi chức năng hô hấp.

Khi nào nên phẫu thuật u phổi

Chỉ định can thiệp phẫu thuật được đưa ra dựa trên các tiêu chí chuyên môn kỹ lưỡng sau khi có kết quả chụp CT liều thấp và các thăm dò hỗ trợ khác.

  • Khối u được xác định hoặc nghi ngờ cao là ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn khu trú, hoặc ung thư phổi không tế bào nhỏ ở giai đoạn dịch chuyển được (giai đoạn I, II và một số trường hợp giai đoạn IIIA).
  • Nốt đơn độc ở phổi phát hiện qua tầm soát có kích thước lớn hơn 10mm hoặc có tốc độ phát triển nhanh, có đặc điểm ác tính rõ ràng trên chẩn đoán hình ảnh như bờ tua gai, co kéo màng phổi hoặc có thành phần đặc tiến triển (PMID: 42066465, PMID: 42072816).
  • Bệnh nhân có đủ chức năng hô hấp, chức năng tim mạch và thể trạng tổng quát đáp ứng được cuộc đại phẫu cắt một phần phổi.

Những điều cần biết trước khi phẫu thuật u phổi

Quá trình chuẩn bị trước mổ chu đáo giúp đảm bảo an toàn tối đa cho cuộc phẫu thuật và hạn chế các rủi ro không đáng có.

  • Đánh giá toàn diện chức năng hô hấp thông qua đo hô hấp ký, đo khả năng khuếch tán khí và làm các xét nghiệm tim mạch chuyên sâu (điện tâm đồ, siêu âm tim) nhằm lượng giá khả năng bù trừ của phần phổi còn lại sau khi cắt bỏ.
  • Nhịn ăn uống hoàn toàn trước phẫu thuật theo đúng khung giờ bác sĩ gây mê hướng dẫn để phòng ngừa biến chứng trào ngược dịch dạ dày vào đường thở trong quá trình khởi mê.
  • Người bệnh cần dừng các loại thuốc chống đông máu, thuốc kháng tiểu cầu hoặc một số thực phẩm chức năng có nguy cơ tăng chảy máu trước mổ từ 5 đến 7 ngày theo chỉ định cụ thể của bác sĩ.
  • Thực hiện tập thở với dụng cụ khuyến khích hô hấp (incentive spirometer) trước mổ để làm tăng dung tích phổi và tăng cường sức cơ hô hấp, giúp ích cho việc phục hồi sau phẫu thuật.

Thời gian nằm viện và các biến chứng có thể gặp phải

Thời gian nằm viện

Đối với các phẫu thuật nội soi lồng ngực ít xâm lấn cắt u phổi giai đoạn sớm, thời gian nằm viện thường kéo dài khoảng 3 đến 5 ngày. Người bệnh bắt buộc phải nằm viện theo dõi ít nhất 1 đêm tại phòng hồi sức tích cực hoặc phòng hậu phẫu chuyên khoa để kiểm soát đau, theo dõi dẫn lưu màng phổi và các dấu hiệu sinh tồn ổn định trước khi chuyển về phòng bệnh thông thường.

Các biến chứng có thể gặp phải

Dù y học hiện đại đã giảm thiểu tối đa rủi ro, phẫu thuật lồng ngực vẫn tiềm ẩn một số biến chứng từ nhẹ đến nặng đòi hỏi quy trình xử trí nghiêm ngặt.

  • Rò khí kéo dài: rò khí từ nhu mô phổi qua diện cắt vào khoang màng phổi quá 5-7 ngày. Xử trí bằng cách tiếp tục lưu ống dẫn lưu màng phổi hút áp lực thấp hoặc hút ngắt quãng, hướng dẫn bệnh nhân tập thở sâu để phổi nở sát sườn. Nếu rò khí lượng lớn không giảm, bác sĩ có thể cân nhắc can thiệp dính màng phổi hoặc mổ lại khâu diện rò.
  • Xẹp phổi và viêm phổi hậu phẫu: do ứ đọng đờm giải sau mổ, người bệnh ngại đau không dám ho khạc. Xử trí bằng cách giảm đau tối ưu, thực hiện lý liệu pháp hô hấp tích cực, khuyến khích bệnh nhân vận động sớm, hỗ trợ hút đờm qua nội soi phế quản nếu cần và dùng kháng sinh theo kháng sinh đồ.
  • Chảy máu sau mổ: máu chảy từ mạch máu thành ngực hoặc các mạch máu lớn ở phổi vào khoang màng phổi. Xử trí bằng cách theo dõi sát lượng máu qua ống dẫn lưu, truyền máu và các chế phẩm máu nếu có chỉ định. Nếu máu chảy liên tục với số lượng lớn (trên 200ml/giờ trong 3 giờ liên tiếp) hoặc gây chèn ép tim phổi, cần phẫu thuật mở lại ngực để cầm máu cấp cứu.
  • Nhiễm trùng vết mổ hoặc nhiễm trùng khoang màng phổi (mủ màng phổi): xử trí bằng cách chăm sóc, làm sạch vết mổ hằng ngày, dẫn lưu triệt để mủ trong khoang màng phổi và sử dụng kháng sinh đường tĩnh mạch phổ rộng, điều chỉnh theo kết quả nuôi cấy vi khuẩn.

Kết luận

Tầm soát u phổi bằng chụp CT liều thấp là giải pháp khoa học và tiên tiến nhất hiện nay giúp phát hiện sớm các tổn thương phổi ác tính, mang lại cơ hội điều trị phẫu thuật triệt căn và nâng cao thời gian sống sau điều trị cho người bệnh. Việc chủ động tầm soát không chỉ bảo vệ chức năng hô hấp mà còn giảm bớt gánh nặng tâm lý và tài chính lâu dài. Mỗi cá nhân, đặc biệt là những người có yếu tố nguy cơ cao như tiền sử hút thuốc lá lâu năm, cần đến các cơ sở y tế uy tín để thăm khám trực tiếp. Tại đây, các bác sĩ chuyên khoa sẽ dựa trên tình trạng lâm sàng cụ thể để đưa ra những tư vấn chính xác, an toàn và cá thể hóa phương pháp điều trị phù hợp nhất.

Nếu có nhu cầu tư vấn chuyên sâu về tầm soát u phổi bằng CT liều thấp hoặc các giải pháp phẫu thuật lồng ngực ít xâm lấn, quý bệnh nhân có thể đến khám trực tiếp với Bác sĩ Trần Quốc Hoài - Trung tâm Lồng ngực - Mạch máu, Bệnh viện đa khoa Tâm Anh TP.HCM. Bác sĩ sẽ trực tiếp đánh giá các yếu tố nguy cơ, đọc kết quả hình ảnh học và tư vấn phác đồ theo dõi hoặc can thiệp cá thể hóa, giúp bảo vệ sức khỏe hệ hô hấp một cách toàn diện và an toàn nhất.

Tài liệu tham khảo

  1. LeeVan E, Pinsky P. Subsequent risk of lung cancer in patients with positive low-dose CT screens and initial negative lung biopsy. Lung Cancer. 2025. PMID: 42139751.
  2. Cozzi D, Giannessi C, Gozzi L, et al. Prevalence of Interstitial Lung Abnormalities (ILAs) in Italian Lung Cancer Screening Programs: A Monocentric Study. Diagnostics (Basel). 2025. PMID: 42122926.
  3. Harowicz MR, Chai J, Thomas S, et al. Survival in patients diagnosed with lung cancer after low-dose CT screening. Clinical Lung Cancer. 2024. PMID: 42107675.
  4. Storme N, Auquier M, Couraud S, et al. Characteristics of lung nodules detected by low-dose CT scan: Results from the French lung cancer screening study DEP KP-80. Respiratory Medicine. 2024. PMID: 42066465.
  5. Kim YN, You S, Kim Y, et al. Clinical implications of coronary artery calcification in lung cancer screening populations with interstitial lung abnormalities: a retrospective cohort study. European Radiology. 2024. PMID: 42059964.
  6. Long Y, Li X, Li Y, et al. Habitat-Based Radiomics for Predicting Visceral Pleural Invasion in Subpleural Nodules with Solid Component on Low-Dose CT: A Multicenter Study. Journal of Digital Imaging. 2024. PMID: 42072816.
  7. Kwak SH, Kim CY, Lee SH, et al. Low-dose computed tomography exhibits statistically significant superior sensitivity compared with chest radiography for diagnosing lung metastases and second primary lung cancer. Randomized Parallel Trial. PMID: 40163704.

Bình luận

Nút ẩn hiện ENG_VI_BOTH.$show=0

$hoai=ScriptTaoMenuChoTungBaiViet

Tên

AI,7 ,AVF,6 ,Bạch huyết,1 ,Báo chí,2 ,Bệnh lý,1 ,Bệnh màng phổi,1 ,Bệnh tĩnh mạch,9 ,Can thiệp nội mạch,4 ,Chuyên ngành,2 ,Chuyên sâu,5 ,CK2,11 ,Công nghệ thông tin,1 ,CTSNet Step-by-Step Series,1 ,Dành cho người bệnh,3 ,Dịch tể,2 ,Động mạch chủ,2 ,Động mạch dưới đòn,1 ,Động mạch nuôi não,1 ,động mạch tạng,1 ,Giải phẫu,1 ,Học,1 ,Hướng dẫn bệnh nhân,3 ,Kinh nghiệm,1 ,Mini Review,1 ,mổ robot,453 ,NCKH,11 ,Nghiên cứu khoa học,3 ,Phẫu thuật chung,1 ,Phẫu thuật động mạch,4 ,Phẫu thuật động mạch cảnh,3 ,Phẫu thuật lồng ngực,5 ,Phẫu thuật mạch máu,11 ,Phẫu thuật tim,7 ,Phẫu thuật tim trẻ em,1 ,Phẫu thuật tĩnh mạch,2 ,Phẫu thuật tuyến giáp,4 ,Phim và ngành Y,2 ,robot u phổi,453 ,Sách,39 ,Siêu âm tim,6 ,Tản mạn cá nhân,1 ,Tạp chí y khoa,1 ,Thông tin y khoa,3 ,Thơ,1 ,Thuốc,1 ,Tim bẩm sinh,1 ,Tim mạch,2 ,Tin tức,2 ,Tuyến cận giáp,1 ,Tuyến giáp,5 ,u phổi,467 ,ung thư,467 ,ung thư phổi,467 ,Ung thư phổi,2 ,Video,4 ,
ltr
item
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài: Tổng quan y khoa về tầm soát u phổi bằng CT liều thấp hiệu quả nhất hiện nay
Tổng quan y khoa về tầm soát u phổi bằng CT liều thấp hiệu quả nhất hiện nay
https://github.com/drquochoai/viet-bai-y-khoa-SEO-cho-longnguc-images-links/raw/main/images/290.%20T%E1%BB%95ng%20quan%20y%20khoa%20v%E1%BB%81%20t%E1%BA%A7m%20so%C3%A1t%20u%20ph%E1%BB%95i%20b%E1%BA%B1ng%20CT%20li%E1%BB%81u%20th%E1%BA%A5p%20hi%E1%BB%87u%20qu%E1%BA%A3%20nh%E1%BA%A5t%20hi%E1%BB%87n%20nay%20-%20SEO.jpg
Ngoại lồng ngực tim mạch - Bs. Trần Quốc Hoài
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/tong-quan-y-khoa-ve-tam-soat-u-phoi.html
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/
https://www.longnguctimmach.com/2026/05/tong-quan-y-khoa-ve-tam-soat-u-phoi.html
true
1953261521910958429
UTF-8
Đã tải tất cả bài viết. Chưa tìm thấy gợi ý nào khác. Xem tất cả Đọc tiếp Trả lời Hủy trả lời Xóa Bởi Trang chủ Trang Bài viết Xem tất cả Có thể bạn thích Chuyên mục ARCHIVE Tìm kiếm ALL POSTS Not found any post match with your request Về trang chủ Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow Nội dung Premium đã khóa. Bước 1: Nhấp chia sẽ. Bước 2: nhấp vào link bạn đã chia sẻ để mở khóa. Copy tất cả Chọn tất cả Code đã được copy Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy