$hoai=SlideTanTam$show=home

CHUYÊN TRANG NGOẠI LỒNG NGỰC - TIM MẠCH

Cắt thùy phổi bằng phẫu thuật robot ít xâm lấn và an toàn cho người bệnh

Cắt thùy phổi bằng phẫu thuật robot ít xâm lấn và an toàn cho người bệnh Phổi là cơ quan hô hấp quan trọng, trực tiếp duy trì sự...

Cắt thùy phổi bằng phẫu thuật robot ít xâm lấn và an toàn cho người bệnh

Phổi là cơ quan hô hấp quan trọng, trực tiếp duy trì sự sống thông qua quá trình trao đổi khí. Khi nhu mô phổi xuất hiện các tổn thương khu trú không thể phục hồi như u phổi, ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn sớm, áp xe phổi mạn tính hoặc giãn phế quản khu trú nghiêm trọng, chức năng thông khí sẽ bị suy giảm nặng nề. Người bệnh không chỉ đối mặt với tình trạng đau ngực, ho ra máu kéo dài mà còn bị ảnh hưởng sâu sắc về tâm lý, luôn trong trạng thái lo âu, cô lập xã hội và giảm sút chất lượng sống trầm trọng. Để giải quyết triệt để nguồn bệnh, bảo vệ tối đa chức năng hô hấp còn lại, phẫu thuật cắt thùy phổi là giải pháp can thiệp ngoại khoa tối ưu hiện nay.

So sánh điều trị không phẫu thuật và điều trị phẫu thuật

Đối với các tổn thương nhu mô phổi khu trú hoặc khối u ác tính giai đoạn sớm, việc lựa chọn phương pháp điều trị đóng vai trò quyết định đến tiên lượng sống của người bệnh.

Điều trị không phẫu thuật

  • Ưu điểm: phương pháp này bao gồm điều trị nội khoa, hóa trị, xạ trị hoặc chăm sóc giảm nhẹ. Ưu điểm lớn nhất là không gây ra các sang chấn cấu trúc do dao kéo, phù hợp cho những người bệnh có thể trạng quá yếu hoặc có nhiều bệnh lý nền nặng không thể chịu đựng cuộc mổ.
  • Nhược điểm: điều trị không phẫu thuật chỉ mang tính chất kiểm soát triệu chứng hoặc làm chậm tiến triển đối với các bệnh lý ác tính, hoàn toàn không thể loại bỏ triệt để tận gốc tổn thương cấu trúc phế quản hay khối u phổi.

Điều trị phẫu thuật

  • Ưu điểm: cắt thùy phổi là tiêu chuẩn vàng giúp loại bỏ hoàn toàn thùy phổi bị bệnh, cô lập nguồn nhiễm trùng hoặc cắt bỏ triệt căn khối u cùng hệ thống hạch bạch huyết xung quanh. Phương pháp này mang lại cơ hội khỏi bệnh hoàn toàn và kéo dài thời gian sống thêm cho người bệnh.
  • Nhược điểm: đây là một cuộc đại phẫu, đòi hỏi người bệnh phải trải qua quá trình gây mê nội khí quản và chịu một số nguy cơ tai biến trong cũng như sau mổ.

Nghiên cứu y khoa về hiệu quả của phẫu thuật robot

Sự ra đời của hệ thống phẫu thuật robot (RATS) đã khắc phục được nhiều hạn chế của mổ mở truyền thống và mổ nội soi thông thường (VATS), mang lại hiệu quả vượt trội được chứng minh qua nhiều nghiên cứu y khoa lớn trên thế giới.

Hệ thống phẫu thuật robot hiện đại hỗ trợ cắt thùy phổi ít xâm lấn

Một tổng hợp bằng chứng hệ thống quy mô lớn thực hiện từ các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên và các cơ sở dữ liệu đa trung tâm (PMID: 41427995) cho thấy, phẫu thuật robot giúp giảm đáng kể lượng máu mất trong mổ, đồng thời cho phép phẫu thuật viên nạo vét các trạm hạch bạch huyết một cách triệt để và chính xác hơn so với mổ nội soi thông thường nhờ camera phóng đại 3D và các cánh tay robot có 7 góc độ vận động linh hoạt. Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên RVlob trong nghiên cứu này cũng khẳng định tỷ lệ sống sót sau 3 năm của phương pháp phẫu thuật robot là 94,6%, chứng minh tính an toàn và hiệu quả ung thư học không hề kém cạnh so với các phương pháp khác.

Bên cạnh đó, một nghiên cứu đoàn hệ so sánh cặp (PMID: 36245613) trên các bệnh nhân cắt thùy phổi cho thấy nhóm phẫu thuật robot tự hỗ trợ có tỷ lệ biến chứng thấp hơn rõ rệt (24,4% so với 50% ở nhóm mổ nội soi thông thường), hoàn toàn không có trường hợp nào phải chuyển mổ mở và lượng máu mất trung vị chỉ ở mức 25 mL. Đồng thời, thời gian nằm viện trung vị của nhóm phẫu thuật robot cũng được rút ngắn xuống chỉ còn 2 ngày.

Nghiên cứu của tác giả Wojciech Migal và các cộng sự (PMID: 41976338) theo dõi 81 bệnh nhân liên tiếp được cắt thùy phổi bằng hệ thống robot da Vinci Xi cũng ghi nhận kết quả rất khả quan với tỷ lệ diện cắt âm tính (R0 - không còn tế bào ác tính) đạt tới 96% và số lượng hạch bạch huyết nạo vét được đạt hiệu quả rất cao, tương đương với các tiêu chuẩn quốc tế khắt khe.

Một phân tích gộp khác dựa trên 20 nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu (PMID: 30973106) cho thấy phẫu thuật cắt thùy phổi bằng robot giúp giảm tỷ lệ tử vong chu phẫu một cách có ý nghĩa thống kê so với mổ nội soi thông thường với tỷ số nguy cơ RR đạt 0,53.

Khi nào nên phẫu thuật cắt thùy phổi bằng robot

Phẫu thuật robot cắt thùy phổi được chỉ định cụ thể cho các trường hợp sau:

  • Khối u phổi lành tính có kích thước lớn gây chèn ép mạch máu, phế quản hoặc nhu mô phổi xung quanh.
  • Ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn sớm (giai đoạn I, giai đoạn II) hoặc một số trường hợp giai đoạn IIIA sau khi đã điều trị hóa tiền phẫu ổn định.
  • Giãn phế quản khu trú ở một thùy phổi gây ho ra máu nặng nề tái phát nhiều lần, điều trị nội khoa thất bại.
  • Áp xe phổi mạn tính, hoại tử nhu mô phổi hoặc nhiễm nấm phổi khu trú tạo hang không đáp ứng với thuốc kháng sinh, kháng nấm.

Những điều cần biết trước khi phẫu thuật và thời gian nằm viện

Trước khi bước vào phòng mổ, người bệnh sẽ trải qua quy trình chuẩn bị chu đáo để đảm bảo an toàn tối đa:

  • Khám lâm sàng toàn diện, đánh giá chức năng hô hấp (đo hô hấp ký), làm khí máu động mạch, chụp cắt lớp vi tính ngực (CT Scan) và làm các xét nghiệm tim mạch chuyên sâu để đánh giá khả năng dung nạp của cơ thể sau khi cắt bỏ một phần phổi.
  • Nhịn ăn uống tuyệt đối trước mổ ít nhất 6 tiếng theo hướng dẫn của bác sĩ gây mê.
  • Tập các bài tập thở bằng dụng cụ khuyến khích hô hấp dưới sự hướng dẫn của kỹ thuật viên vật lý trị liệu để tăng cường thể tích phổi trước phẫu thuật.

Về thời gian nằm viện, nhờ tính chất ít xâm lấn của hệ thống robot, người bệnh thường có thời gian phục hồi rất nhanh. Thời gian nằm viện sau mổ trung bình kéo dài từ 2 đến 4 ngày tùy thuộc vào tốc độ lành vết thương và khả năng tự hô hấp của người bệnh, tuy nhiên luôn đảm bảo người bệnh lưu trú tại viện ít nhất 1 đêm để theo dõi sát các chỉ số sinh tồn và dẫn lưu màng phổi trước khi xuất viện an toàn (PMID: 41425398, PMID: 39458218).

Các biến chứng có thể gặp phải và nguyên tắc xử trí

Dù là phương pháp tiên tiến với độ an toàn cao, phẫu thuật cắt thùy phổi bằng robot vẫn tiềm ẩn một số tai biến. Danh sách các biến chứng từ nhẹ đến nặng bao gồm:

  • Đau vết mổ và xẹp phổi mức độ nhẹ: nguyên tắc xử trí là áp dụng các biện pháp giảm đau đa mô thức (phong bế thần kinh liên sườn, thuốc giảm đau đường uống) kết hợp khuyến khích người bệnh vận động sớm, tập ho khạc và tập thở sâu để làm nở phổi.
  • Rò khí kéo dài qua ống dẫn lưu màng phổi: xử trí bằng cách theo dõi sát hệ thống bình dẫn lưu hút liên tục hoặc hút áp lực âm thấp, hướng dẫn người bệnh ho hiệu quả để phổi nở áp sát vào thành ngực giúp bít lỗ rò tự nhiên, một số ít trường hợp kéo dài có thể cần bơm dính màng phổi.
  • Tràn máu màng phổi hoặc chảy máu thứ phát: nguyên tắc xử trí là theo dõi lượng máu chảy qua ống dẫn lưu mỗi giờ, nếu máu chảy đỏ tươi với số lượng lớn cần truyền máu kịp thời, sử dụng thuốc cầm máu và nội soi lại để tìm vị trí chảy máu để xử lý triệt để.
  • Nhiễm trùng vết mổ hoặc viêm phổi sau mổ: xử trí bằng cách vệ sinh, thay băng vết mổ vô khuẩn hằng ngày, sử dụng kháng sinh phổ rộng theo kháng sinh đồ, kết hợp vỗ rung long đờm và hút đờm dãi nếu người bệnh ho khạc kém.
  • Suy hô hấp cấp hoặc tràn khí màng phổi áp lực âm: đây là biến chứng nặng, xử trí khẩn cấp bằng cách cho người bệnh thở oxy dòng cao, đặt lại nội khí quản hỗ trợ thở máy nếu cần thiết, và kiểm tra ngay hệ thống dẫn lưu màng phổi để giải áp kịp thời.

Kết luận

Phẫu thuật cắt thùy phổi bằng hệ thống robot là một bước tiến vượt bậc trong ngành ngoại khoa lồng ngực, mang lại cơ hội điều trị triệt để các tổn thương phổi nguy hiểm với mức độ xâm lấn tối thiểu, ít mất máu và thời gian phục hồi nhanh chóng. Tuy nhiên, việc lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp nhất phải dựa trên tình trạng bệnh lý cụ thể, giai đoạn bệnh và thể trạng của từng người. Người bệnh không nên tự ý điều trị theo các phương pháp dân gian truyền miệng mà cần đến trực tiếp các cơ sở y tế uy tín để được các chuyên gia y tế thăm khám, hội chẩn và đưa ra phác đồ điều trị an toàn, chính xác.

Để có được chẩn đoán chính xác và phương án can thiệp ngoại khoa lồng ngực phù hợp nhất, người bệnh nên đến khám trực tiếp với Bác sĩ Trần Quốc Hoài tại Trung tâm Lồng ngực - Mạch máu, Bệnh viện đa khoa Tâm Anh TP.HCM. Việc thăm khám trực tiếp giúp bác sĩ đánh giá toàn diện chức năng hô hấp và đưa ra phác đồ cá thể hóa an toàn cho từng trường nghiệp bệnh.

Cảnh báo mạo danh và lừa đảo: hiện nay xuất hiện nhiều tài khoản mạng xã hội và trang web mạo danh các chuyên gia y tế để trục lợi. Bác sĩ Trần Quốc Hoài sẽ không tư vấn phẫu thuật qua điện thoại hoặc tin nhắn cá nhân, không yêu cầu chuyển khoản trước, không hứa "cam kết khỏi 100%", và sẽ chỉ tư vấn phẫu thuật sau khi đã khám và hội chẩn đầy đủ tại bệnh viện với bằng chứng y khoa rõ ràng. Bệnh nhân cần cảnh giác với các tài khoản mạo danh, và chỉ nên liên hệ qua số tổng đài chính thức của bệnh viện hoặc đến khám trực tiếp để được tư vấn chính xác và an toàn. Mọi quyết định điều trị tại trung tâm đều không do một cá nhân quyết định đơn độc mà luôn có sự hỗ trợ, hội chẩn phối hợp từ một đội ngũ chuyên gia y tế, điều dưỡng và nhân viên bệnh viện nhằm bảo đảm lợi ích tốt nhất cho người bệnh.

Tài liệu tham khảo

  1. Migal W, Wiłkojć M, Majewska A, Walędziak M, Czauderna KK, Różańska-Walędziak A. Safety and Oncologic Outcomes of Robotic Lobectomy in the Early Adoption Phase: First Single-Surgeon Experience from the Polish Healthcare System. Zentralblatt für Chirurgie. 2024. PMID: 41976338.
  2. Coco D, Leanza S. State of the art of robotic lobectomy for non-small cell lung cancer: a systematic-style evidence synthesis. Journal of Robotic Surgery. 2025. PMID: 41427995.
  3. Shah AS, Nguyen DT, Chihara R, Chan EY, Graviss EA, Kim MP. Self-assisting robot-assisted pulmonary lobectomy has favorable outcome compared to VATS lobectomy. The Annals of Thoracic Surgery. 2022. PMID: 36245613.
  4. Hu X, Wang M. Robotic- Assisted Thoracoscopic Surgery (RATS) versus Video- Assisted Thoracoscopic Surgery (VATS) for Lung Lobectomy in Patients with Non-small Cell Lung Cancer. Open Medicine. 2018. PMID: 30973106.
  5. Shah A, Chihara R, Naselsky W, Graviss EA, Kim MP. Factors Associated With Next-Day Discharge After Pulmonary Lobectomy. The Journal of Surgical Research. 2024. PMID: 41425398.
  6. Mangiameli G, Bottoni E, Tagliabue A, et al. Early Hospital Discharge on Day Two Post-Robotic Lobectomy with Telehealth Home Monitoring. Journal of Clinical Medicine. 2024. PMID: 39458218.

COMMENTS

Nút ẩn hiện ENG_VI_BOTH.$show=0

Loaded All Posts Not found any posts VIEW ALL Readmore Reply Cancel reply Delete By Home PAGES POSTS View All RECOMMENDED FOR YOU LABEL ARCHIVE SEARCH ALL POSTS Not found any post match with your request Back Home Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow THIS PREMIUM CONTENT IS LOCKED STEP 1: Share to a social network STEP 2: Click the link on your social network Copy All Code Select All Code All codes were copied to your clipboard Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy Table of Content