$hoai=SlideTanTam$show=home

CHUYÊN TRANG NGOẠI LỒNG NGỰC - TIM MẠCH

Nghiên cứu mới nhất về tỷ lệ sống sót sau mổ robot u phổi

Nghiên cứu mới nhất về tỷ lệ sống sót sau mổ robot u phổi Phát hiện u phổi ảnh hưởng sâu sắc đến tâm lý, sức khỏe và chất lượng ...

Nghiên cứu mới nhất về tỷ lệ sống sót sau mổ robot u phổi

Phát hiện u phổi ảnh hưởng sâu sắc đến tâm lý, sức khỏe và chất lượng sống của người bệnh. Sự lo lắng về khả năng điều trị và thời gian sống kéo dài tạo ra áp lực tinh thần lớn cho bản thân bệnh nhân lẫn gia đình. Hiện nay, phẫu thuật cắt thùy phổi là phương pháp điều trị chính cho ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn sớm. Bên cạnh phẫu thuật mở ngực truyền thống hay mổ nội soi, phẫu thuật robot nổi lên như một kỹ thuật tiên tiến mang lại nhiều lợi ích vượt trội.

So sánh phẫu thuật và điều trị không phẫu thuật

Đối với các khối u phổi có thể cắt bỏ, điều trị không phẫu thuật (như hóa trị, xạ trị đơn thuần) thường chỉ áp dụng khi bệnh nhân có thể trạng quá yếu hoặc từ chối phẫu thuật. Phương pháp không phẫu thuật ít xâm lấn hơn ở giai đoạn đầu nhưng tỷ lệ kiểm soát bệnh lâu dài thường thấp hơn. Phẫu thuật cắt bỏ khối u mang lại cơ hội điều trị triệt căn cao hơn, giúp loại bỏ tối đa tế bào ung thư và các hạch bạch huyết xung quanh, từ đó kéo dài thời gian sống cho người bệnh.

Nghiên cứu y khoa về tỷ lệ sống sót và hiệu quả mổ robot

Nhiều nghiên cứu quy mô lớn trên thế giới đã chứng minh hiệu quả và độ an toàn của phẫu thuật robot so với các phương pháp khác.

  • Nghiên cứu của Alexander S Farivar và các cộng sự trên cơ sở dữ liệu của Hiệp hội Phẫu thuật lồng ngực quốc gia STS so sánh 181 ca mổ robot với hơn 5.913 ca mổ mở và 4.612 ca mổ nội soi video (VATS) cho thấy phẫu thuật robot giúp giảm đáng kể tỷ lệ tử vong trong vòng 30 ngày và giảm nhu cầu truyền máu sau mổ. Bệnh nhân mổ robot có thời gian nằm viện ngắn hơn 2 ngày so với mổ nội soi và ngắn hơn 4 ngày so với mổ mở (PMID: 24553055).
  • Nghiên cứu của Larisa Shagabayeva và cộng sự trên Cơ sở dữ liệu ung thư quốc gia từ năm 2010 đến 2017 đối với ung thư phổi giai đoạn II-IIIA cho thấy không có sự khác biệt đáng kể về tỷ lệ sống sót toàn bộ giữa mổ robot và mổ nội soi. Tuy nhiên, nhóm mổ robot có thời gian nằm viện ngắn hơn và tỷ lệ phải chuyển sang mổ mở thấp hơn rõ rệt so với mổ nội soi, cụ thể là 8,9% so với 15,9% (PMID: 35149049).
  • Nghiên cứu của Peter J Kneuertz đăng trên dữ liệu của Hiệp hội Phẫu thuật lồng ngực theo dõi các bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn I-IIIA trong trung bình 45 tháng chỉ ra rằng tỷ lệ sống sót sau 5 năm của phương pháp mổ robot là 63%, tương đương với mổ nội soi (55%) và mổ mở (65%). Tỷ lệ tái phát tại chỗ và tái phát xa giữa các phương pháp là tương đương nhau (PMID: 31685354).
  • Một nghiên cứu đa trung tâm của Robert J Cerfolio trên 1.339 bệnh nhân cho thấy phẫu thuật robot cắt thùy phổi mang lại kết quả rất khả quan. Tỷ lệ sống sót sau 5 năm phân theo giai đoạn bệnh đạt 83% (giai đoạn IA), 77% (giai đoạn IB), 68% (giai đoạn IIA), 70% (giai đoạn IIB), và 62% (giai đoạn IIIA). Tỷ lệ tái phát tại chỗ trong lồng ngực sau mổ robot rất thấp, chỉ ở mức 3% (PMID: 29031947).
  • Tuy nhiên, việc áp dụng kỹ thuật robot đòi hỏi sự phối hợp đồng đội chặt chẽ. Nghiên cứu của Seong Yong Park về kỹ thuật mổ robot bốn tay do một phẫu thuật viên độc lập thực hiện phải dừng sớm do các vấn đề an toàn như chảy máu và rách phế quản, đồng thời thời gian mổ kéo dài hơn so với mổ nội soi thông thường (PMID: 28740675).

Minh họa phẫu thuật robot u phổi

Khi nào nên phẫu thuật u phổi bằng robot

Phẫu thuật robot được chỉ định chủ yếu cho các trường hợp ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn sớm (giai đoạn I đến giai đoạn IIIA) khi khối u còn khu trú và có khả năng cắt bỏ hoàn toàn. Bệnh nhân cần có đủ chức năng hô hấp và tim mạch để chịu đựng được cuộc phẫu thuật.

Những điều cần biết trước khi phẫu thuật

Trước khi bước vào phòng mổ, bệnh nhân sẽ được thực hiện các đánh giá toàn diện.

  • Đánh giá chức năng hô hấp: đo hô hấp ký để đảm bảo phần phổi còn lại sau khi cắt thùy vẫn đủ duy trì hoạt động sống.
  • Đánh giá tim mạch: làm điện tâm đồ, siêu âm tim nhằm tầm soát các nguy cơ tai biến trong quá trình gây mê.
  • Chẩn đoán hình ảnh: chụp CT lồng ngực hoặc PET-CT để xác định chính xác kích thước, vị trí khối u và tình trạng hạch.
  • Tư vấn tâm lý và dinh dưỡng: nhịn ăn uống theo hướng dẫn của bác sĩ gây mê, tập các bài tập thở trước mổ để hạn chế xẹp phổi sau phẫu thuật.

Thời gian nằm viện

Nhờ đặc tính ít xâm lấn, phẫu thuật robot giúp giảm chấn thương mô và giảm đau sau mổ tốt hơn mổ mở. Thời gian nằm viện trung bình của bệnh nhân mổ robot thường kéo dài từ 3 đến 5 ngày, ngắn hơn đáng kể so với phẫu thuật mở ngực truyền thống. Bệnh nhân thường được rút ống dẫn lưu ngực sớm và có thể vận động nhẹ nhàng ngay từ ngày đầu tiên sau mổ.

Các biến chứng có thể gặp phải

Mặc dù có nhiều ưu điểm, phẫu thuật robot u phổi vẫn tiềm ẩn một số nguy cơ từ nhẹ đến nặng.

  • Rò khí kéo dài: rò khí từ nhu mô phổi qua ống dẫn lưu trên 5 ngày. Nguyên tắc xử trí cơ bản là tiếp tục hút dẫn lưu áp lực âm hoặc theo dõi hệ thống bình kín, nếu không tự lành có thể cần can thiệp nội soi đặt van phế quản hoặc khâu lại.
  • Chảy máu sau mổ: máu chảy từ diện cắt hoặc mạch máu lớn. Nguyên tắc xử trí cơ bản là theo dõi lượng máu qua ống dẫn lưu, truyền máu nếu cần, trường hợp chảy máu ồ ạt phải mổ lại ngay để cầm máu.
  • Nhiễm trùng vết mổ hoặc viêm phổi: nhiễm trùng tại các lỗ vào trocar hoặc tổn thương nhu mô phổi do ứ đọng đờm rãi. Nguyên tắc xử trí cơ bản là sử dụng kháng sinh thích hợp, kết hợp vật lý trị liệu hô hấp để người bệnh khạc đờm.
  • Rách phế quản: tổn thương đường thở trong quá trình phẫu thuật. Nguyên tắc xử trí cơ bản là khâu phục hồi đường thở ngay trong mổ hoặc chuyển sang mổ mở để xử lý tổn thương nếu không thể thực hiện qua robot.

Kết luận

Phẫu thuật robot cắt u phổi là một tiến bộ y khoa quan trọng, mang lại tỷ lệ sống sót lâu dài tương đương mổ mở truyền thống nhưng giúp người bệnh phục hồi nhanh hơn, ít đau hơn và giảm thời gian nằm viện. Việc lựa chọn phương pháp điều trị phụ thuộc rất lớn vào giai đoạn bệnh, thể trạng cụ thể và sự hội chẩn của đội ngũ chuyên gia. Bệnh nhân nên đến khám trực tiếp tại các cơ sở y tế chuyên khoa sâu để được tư vấn chính xác và xây dựng phác đồ điều trị an toàn nhất.

Nếu có các triệu chứng nghi ngờ hoặc phát hiện u phổi trên chẩn đoán hình ảnh, quý bệnh nhân nên đến khám trực tiếp với Bác sĩ Trần Quốc Hoài - Trung tâm Lồng ngực - Mạch máu để được chẩn đoán và tư vấn phương pháp can thiệp phù hợp. Việc phát hiện và điều trị ở giai đoạn sớm đóng vai trò quyết định đến hiệu quả kiểm soát bệnh lâu dài. Hệ thống trang thiết bị hiện đại cùng đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm sẽ giúp tối ưu hóa kết quả phẫu thuật và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

Cảnh báo mạo danh và lừa đảo: Bác sĩ Trần Quốc Hoài sẽ không tư vấn phẫu thuật qua điện thoại hoặc tin nhắn cá nhân, không yêu cầu chuyển khoản trước, không hứa "cam kết khỏi 100%", và sẽ chỉ tư vấn phẫu thuật sau khi đã khám và hội chẩn đầy đủ tại bệnh viện với bằng chứng y khoa rõ ràng. Bệnh nhân cần cảnh giác với các tài khoản mạo danh, và chỉ nên liên hệ qua số tổng đài chính thức của bệnh viện hoặc đến khám trực tiếp để được tư vấn chính xác và an toàn. Bác sĩ Hoài không làm việc một mình mà luôn có sự hỗ trợ của một đội ngũ chuyên gia y tế và nhân viên bệnh viện, mọi quyết định về điều trị đều dựa trên bằng chứng y khoa và lợi ích tốt nhất cho bệnh nhân.

Tài liệu tham khảo

  1. Farivar AS, Cerfolio RJ, Vallières E, Knight AW, Bryant A, Lingala V, Aye RW, Louie BE. Comparing robotic lung resection with thoracotomy and video-assisted thoracoscopic surgery cases entered into the Society of Thoracic Surgeons database. The Journal of Thoracic and Cardiovascular Surgery. 2014. PMID: 24553055.
  2. Shagabayeva L, Fu B, Panda N, Potter AL, Auchincloss HG, Mansur A, Yang CJ, Schumacher L. Open, Video- and Robot-Assisted Thoracoscopic Lobectomy for Stage II-IIIA Non-Small Cell Lung Cancer. The Annals of Thoracic Surgery. 2022. PMID: 35149049.
  3. Kneuertz PJ, D'Souza BM, Richardson M, Abdel-Rasoul M, Moffatt-Bruce SD, Merritt RE. Long-Term Oncologic Outcomes After Robotic Lobectomy for Early-stage Non-Small-cell Lung Cancer Versus Video-assisted Thoracoscopic and Open Thoracotomy Approach. Clinical Lung Cancer. 2019. PMID: 31685354.
  4. Cerfolio RJ, Ghanim AF, Dylewski M, Veronesi G, Spaggiari L, Park BJ. The long-term survival of robotic lobectomy for non-small cell lung cancer: A multi-institutional study. The Journal of Thoracic and Cardiovascular Surgery. 2018. PMID: 29031947.
  5. Park SY, Suh JW, Narm KS, Lee CY, Lee JG, Paik HC, Chung KY, Kim DJ. Feasibility of four-arm robotic lobectomy as solo surgery in patients with clinical stage I lung cancer. Journal of Thoracic Disease. 2017. PMID: 28740675.

COMMENTS

Nút ẩn hiện ENG_VI_BOTH.$show=0

Loaded All Posts Not found any posts VIEW ALL Readmore Reply Cancel reply Delete By Home PAGES POSTS View All RECOMMENDED FOR YOU LABEL ARCHIVE SEARCH ALL POSTS Not found any post match with your request Back Home Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow THIS PREMIUM CONTENT IS LOCKED STEP 1: Share to a social network STEP 2: Click the link on your social network Copy All Code Select All Code All codes were copied to your clipboard Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy Table of Content